menu search
Đóng menu
Đóng

Tình hình xuất khẩu chè trong 8 tháng năm 2010

16:31 25/10/2010
Theo số liệu thống kê, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 8/2010 là 14.641 tấn với trị giá 22,19 triệu USD, giảm 3,61% về lượng và 4,10% về trị giá so với tháng 7/2010. Nâng tổng lượng chè xuất khẩu trong 8 tháng đầu năm 2010 lên 85.079 tấn với trị giá 122,95 triệu USD, chiếm 0,27% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 3,26% về lượng, tăng 15,77% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Theo số liệu thống kê, lượng chè xuất khẩu của Việt Nam tháng 8/2010 là 14.641 tấn với trị giá 22,19 triệu USD, giảm 3,61% về lượng và 4,10% về trị giá so với tháng 7/2010. Nâng tổng lượng chè xuất khẩu trong 8 tháng đầu năm 2010 lên 85.079 tấn với trị giá 122,95 triệu USD, chiếm 0,27% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 3,26% về lượng, tăng 15,77% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Thị trường đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu chè của Việt Nam là Pakixtan, 8 tháng năm 2010 lượng chè xuất khẩu sang thị trường này đạt 3.589 tấn, với trị giá 6,93 triệu USD, giảm 7,40% về lượng, giảm 4,32% về trị giá so với tháng trước đó. Trong 8 tháng năm 2010 thì lượng chè xuất sang Pakixtan đạt 15.167 tấn với trị giá gần 26,71 triệu USD, chiếm 21,72% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam, giảm 24,23% về lượng và 7,11% so với cùng kỳ năm 2009.
Đứng thứ hai là Đài Loan, tháng 8/2010 lượng chè xuất sang thị trường này đạt 2.285 tấn với trị giá 2,70 triệu USD, giảm 17,72% về lượng, giảm 20,50% về trị giá so với tháng 7/2010. Trong 8 tháng năm 2010, lượng chè xuất khẩu sang Đài Loan đạt 14.373 tấn với trị giá 17,02 triệu USD, chiếm 13,84% tổng trị giá xuất khẩu chè, tăng 10,20% về lượng, tăng 10,68% về trị giá so với 8 tháng năm 2009.
Đứng thứ ba là Nga, lượng chè xuất sang thị trường này tháng 8/2010 đạt 1.471 tấn với trị giá 2,13 triệu USD, giảm 10,74% về lượng và 8,09% về trị giá so với tháng 7/2010. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng lượng chè xuất khẩu sang Nga đạt 12.257 tấn, đạt trị giá gần 16,91 triệu USD, chiếm 13,75% tổng trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam, giảm 9,57% về lượng nhưng tăng 3,82% về trị giá so với cùng kỳ năm trước đó.
Ả Rập Xê Út là thị trường đứng thứ 10 trong bảng xếp hạng kim ngạch, nhưng có mức tăng trưởng cao nhất cả về lượng 303,31% và trị giá 333,30% so với cùng kỳ năm trước đó, tiếp đó đến tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 279,66% về lượng và 314,10% về trị giá, Philippine tăng 136,64% về lượng, 118,85% về trị giá. Ngược lại chỉ có 3 thị trường giảm cả về lượng và trị giá xuất khẩu là Pakixtan, Indonesia, Ấn Độ.
Bảng thống lượng và trị giá xuất khẩu chè của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010.
Thị trường
T8/2010
8T/2010
% tăng giảm T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm 8T/2010 so với 8T/2009
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
lượng
Trị giá
lượng
Trị giá
Tổng trị giá
14.641
22.192.501
85.079
122.948.201
-3,61
-4,10
3,26
15,77
Pakixtan
3.589
6.927.893
15.167
26.705.555
-7,40
-4,32
-24,23
-7,11
Đài Loan
2.285
2.700.136
14.373
17.020.778
-17,72
-20,50
10,20
10,68
Nga
1.471
2.125.033
12.257
16.906.762
-10,74
-8,09
-9,57
3,82
Trung Quốc
2.392
2.580.126
9.259
11.217.849
5,89
-0,07
93,54
121,89
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
182
361.166
1.997
3.711.042
-48,59
-42,31
279,66
314,10
Hoa Kỳ
301
308.029
3.386
3.628.358
-44,16
-49,95
12,49
28,76
Indonesia
478
469.311
3.274
3.366.330
19,50
6,15
-10,86
-3,25
Đức
190
346.779
1.989
2.835.615
15,85
37,75
32,95
48,54
Ấn Độ
74
108.609
2.191
2.712.826
21,31
0,94
-51,17
-44,59
Ả Rập Xê Út
357
763.941
1.218
2.547.750
38,37
33,20
303,31
333,30
Ba Lan
354
446.833
1.811
2.231.834
144,14
116,91
75,65
91,98
Philippine
33
82.152
620
1.616.780
 
-0,11
136,64
118,85