Theo số liệu thống kê, lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 57.308 tấn với trị giá 97,37 triệu USD, giảm nhẹ 1,10% về lượng, nhưng tăng 4,63% về trị giá so với tháng 9/2010. Tính chung 10 tháng năm 2010, lượng cà phê xuất khẩu là 973.440 tấn thu về kim ngạch 1.420,28 triệu USD, tăng 3,34% về lượng, 2,02% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,46% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Đức là thị trường tiêu thụ nhiều nhất cà phê của Việt Nam trong 10 tháng năm 2010, với 130.288 tấn, thu về 192,92 triệu USD, tăng 23,58% về lượng, tăng 23,34% về trị giá so với 10 tháng năm 2009, chiếm 13,58% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê. Đứng thứ hai là Hoa Kỳ, lượng cà phê xuất khẩu sang thị trường này 10 tháng đầu năm 2010 đạt 118.470 tấn, đạt 185,12 triệu USD, tăng 21,54% về lượng, tăng 25,22% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 13,03% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê. Tây Ban Nha là thị trường đứng thứ ba, lượng cà phê tiêu thụ của thị trường này là 68.894 tấn, đạt trị giá 98,38 triệu USD, tăng nhẹ 1,88% về lượng, nhưng giảm 0,71% về trị giá so với cùng kỳ năm trước, chỉ chiếm 6,93% tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê.
Trong 10 tháng năm 2010, một số thị trường tiêu thụ cà phê của Việt Nam có mức tăng trưởng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm trước như Nga tăng 112,27% về lượng, 99,29% về trị giá, tiếp đến là Mê Hi Cô tăng (122,44%, 142,31%), Indonesia tăng (188,30%, 176,18%), Thái Lan tăng (264,35%, 268,06%). Ngược lại có 10 thị trường giảm cả về lượng và trị giá tiêu thụ cà phê như Bỉ giảm 68,67% về lượng, giảm 68,70% về trị giá, Hà Lan giảm 49,27% về lượng, 47,36% về trị giá.
Tính riêng tháng 10/2010, Đức vẫn là thị trường đứng đầu về tiêu thụ cà phê Việt Nam với 8.973 tấn thu về 16,08 triệu USD, tăng 18,64% về lượng, 32,51% về trị giá so với tháng trước đó. Tiếp đến là Hoa Kỳ với lượng cà phê tiêu thụ trong tháng đạt 7.639 tấn đạt 15,08 triệu USD, giảm 9,26% về lượng, nhưng tăng 4,87% về trị giá so với tháng 9/2010. Đứng thứ ba về kim ngạch tiêu thụ cà phê Việt Nam là Italia với trị giá 6,72 triệu USD, nhưng lượng tiêu thụ chỉ đứng thứ tư với 4.033 tấn, giảm 10,08% về lượng, giảm 7,99% về trị giá so với tháng 9/2010.
Bảng thống kê lượng và trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2010.
|
Thị trường
|
XK T10/2010
|
XK 10T/2010
|
% tăng giảm T10/2010 so với T9/2010
|
% tăng giảm 10T/2010 so với 10T/2009
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
57.308
|
97.372.538
|
973.440
|
1.420.276.712
|
-1,10
|
4,63
|
3,34
|
2,02
|
|
Đức
|
8.973
|
16.080.190
|
130.288
|
192.922.801
|
18,64
|
32,51
|
23,58
|
23,34
|
|
Hoa Kỳ
|
7.639
|
15.079.965
|
118.470
|
185.118.107
|
-9,26
|
4,87
|
21,54
|
25,22
|
|
Tây Ban Nha
|
4.037
|
6.499.657
|
68.894
|
98.375.374
|
-21,14
|
-19,30
|
1,88
|
-0,71
|
|
Italia
|
4.033
|
6.716.314
|
61.025
|
89.035.328
|
-10,08
|
-7,99
|
-29,66
|
-31,22
|
|
Nhật Bản
|
2.977
|
4.920.769
|
46.918
|
72.754.760
|
-22,23
|
-17,96
|
-10,73
|
-11,99
|
|
Bỉ
|
1.859
|
3.431.254
|
38.779
|
56.030.309
|
-21,16
|
-10,91
|
-68,67
|
-68,70
|
|
Philippine
|
1.530
|
2.395.447
|
27.677
|
39.607.787
|
-49,25
|
-48,98
|
66,16
|
67,33
|
|
Hàn Quốc
|
2.839
|
4.628.244
|
23.616
|
34.638.952
|
30,29
|
36,62
|
-9,93
|
-10,87
|
|
Anh
|
1.538
|
2.352.797
|
23.504
|
33.048.363
|
126,84
|
123,02
|
-5,56
|
-8,93
|
|
Nga
|
1.647
|
2.533.278
|
23.694
|
32.993.238
|
89,53
|
79,46
|
112,27
|
99,29
|
|
Malaysia
|
1.781
|
2.999.372
|
21.384
|
31.033.506
|
37,21
|
36,53
|
30,09
|
26,50
|
|
Trung Quốc
|
1.945
|
3.168.067
|
19.539
|
28.246.005
|
26,79
|
32,39
|
50,32
|
48,72
|
|
Thuỵ Sỹ
|
|
|
18.085
|
25.634.212
|
|
|
9,64
|
2,68
|
|
Mê Hi Cô
|
1.002
|
1.605.902
|
15.560
|
23.482.323
|
63,19
|
65,90
|
122,44
|
142,31
|
|
Hà Lan
|
566
|
1.049.039
|
15.568
|
23.170.684
|
-60,03
|
-51,19
|
-49,27
|
-47,36
|
|
Ấn Độ
|
180
|
250.200
|
16.092
|
21.833.308
|
-79,55
|
-81,72
|
33,06
|
28,40
|
|
Pháp
|
1.414
|
2.151.621
|
13.911
|
20.617.498
|
-36,08
|
-39,83
|
-39,25
|
-38,92
|
|
Autralia
|
1.345
|
2.167.726
|
13.632
|
19.256.057
|
32,64
|
50,91
|
58,66
|
53,86
|
|
Indonesia
|
78
|
189.100
|
10.892
|
15.641.426
|
95,00
|
96,36
|
188,30
|
176,18
|
|
Nam Phi
|
559
|
888.299
|
12.702
|
14.236.157
|
-46,71
|
-41,69
|
89,53
|
42,33
|
|
Thái Lan
|
233
|
332.402
|
9.167
|
13.737.314
|
-69,06
|
-75,56
|
264,35
|
268,06
|
|
Singapore
|
36
|
62.352
|
9.341
|
13.071.199
|
-76,16
|
-75,99
|
-24,74
|
-28,43
|
|
Ba Lan
|
1.124
|
1.791.027
|
8.732
|
12.598.948
|
18,44
|
21,52
|
-2,30
|
-2,02
|
|
Bồ Đào Nha
|
378
|
617.478
|
6.722
|
10.068.641
|
33,57
|
31,40
|
35,31
|
31,24
|
|
Ai Cập
|
152
|
250.038
|
5.060
|
7.003.193
|
33,33
|
37,43
|
18,84
|
12,94
|
|
Hy Lạp
|
226
|
348.748
|
2.687
|
3.887.586
|
43,95
|
29,69
|
3,51
|
1,63
|
|
Canada
|
134
|
235.433
|
2.132
|
3.050.210
|
-1,47
|
14,59
|
-14,96
|
-15,32
|
|
Đan Mạch
|
84
|
123.522
|
1.557
|
2.162.173
|
-50,00
|
-49,93
|
34,81
|
28,25
|