menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu gốm sứ 3 quý đầu năm tăng 12,66% so với cùng kỳ

15:07 29/11/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng 9/2010 đạt 22,1 triệu USD, giảm 13,55% so với tháng 8/2010. Tính chung 3 quý đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này của cả nước đạt trên 212 triệu USD, chiếm 0,41% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 12,66% so với 3 quý năm 2009.
 
 


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ của cả nước trong tháng 9/2010 đạt 22,1 triệu USD, giảm 13,55% so với tháng 8/2010. Tính chung 3 quý đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm này của cả nước đạt trên 212 triệu USD, chiếm 0,41% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 12,66% so với 3 quý năm 2009.

Nhật Bản – thị trường chính xuất khẩu sản phẩm này của Việt Nam. Tháng 9/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 2,8 triệu USD sản phẩm gốm sứ sang thị trường Nhật Bản, giảm 11,51% so với tháng 8/2010. Tính chung 3 quý đầu năm 2010, Nhật Bản đã nhập khẩu 26,3 triệu USD sản phẩm gốm sứ từ thị trường Việt Nam, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng, tăng 5,67% so với cùng kỳ năm 2009.

Đứng thứ hai sau thị trường Nhật Bản là Đài Loan với kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 1,9 triệu USD, giảm 28,13% so với tháng liền kề trước đó, tính chung 3 quý đầu năm, xuất khẩu sản phẩm này sang Đài Loan đạt kim ngạch 24,4 triêu USD, tăng 6,83% so với cùng kỳ năm 2009.

Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm gốm sứ trong tháng 9, đều giảm kim ngạch ở hầu khắp các thị trường so với tháng liền kề trước đó. Giảm mạnh nhất là thị trường Nga (giảm 64,82%) đạt 164,5 nghìn USD; giảm mạnh thứ hai là thị trường Đan Mạch (giảm 53,29%) đạt trên 47 nghìn USD…

10 thị trường xuất khẩu chính sản phẩm gốm sứ tháng 9, 9 tháng năm 2010

ĐVT: USD
 
T9/2010
 
 
9T/2010
 
 
9T/2009
 
 

Tăng giảm KN T9/2010 so với T8/2010 %)

Tăng giảm KN 9T/2010 so với 9T/2009 (%)

Trị giá
22.104.213
212.082.823
188.253.373
-13,55
+12,66
Nhật Bản
2.823.440
26.319.263
24.906.368
-11,51
+5,67
Đài Loan
1.989.048
24.488.434
22.922.157
-28,13
+6,83
Hoa Kỳ
1.685.216
22.323.299
20.681.678
-28,95
+7,94
Đức
866.309
17.635.668
15.130.331
-12,03
+16,56
Campuchia
1.483.190
11.515.381
5.758.526
-2,46
+99,97
Oxtrâylia
1.636.120
11.042.261
9.841.657
+3,92
+12,20
Pháp
1.693.017
10.992.082
11.875.374
-8,14
-7,44
Thái Lan
1.416.731
10.078.017
5.158.817
-24,12
+95,36
Hàn Quốc
726.388
8.248.385
8.667.849
-19,14
-4,84
Anh
195.606
7.363.535
8.390.549
-10,23
-12,24

(Ng.Hương)

Nguồn:Vinanet