Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 9/2010 đạt 115,6 triệu USD, giảm 2,4% so với tháng trước nhưng tăng 14,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 30,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010, đạt 126 triệu USD, giảm 22% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là mặt hàng gạo đạt 120,4 triệu USD, tăng 120,6% so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 81 triệu USD, tăng 16,6% so với cùng kỳ, chiếm 8% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 26,4 triệu USD, tăng 1.234,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 9,3 triệu USD, tăng 197,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 2,6 triệu USD, tăng 176,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 66 triệu USD, tăng 156,5% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là quặng và khoáng sản khác đạt 302 nghìn USD, tăng 130% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 5,9 triệu USD, giảm 40,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may giảm 22%; sắn và sản phẩm từ sắn đạt 9 triệu USD, giảm 20,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 6,2 triệu USD, giảm 4,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
783.808.199
|
1.019.794.158
|
+ 30,1
|
|
Hàng dệt, may
|
161.691.582
|
126.072.662
|
- 22
|
|
Gạo
|
54.581.525
|
120.392.800
|
+ 120,6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
69.736.802
|
81.342.248
|
+ 16,6
|
|
Cao su
|
25.761.065
|
66.067.883
|
+ 156,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
44.837.318
|
62.298.450
|
+ 38,9
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
44.135.667
|
50.548.740
|
+ 14,5
|
|
Giày dép các loại
|
29.297.867
|
31.564.154
|
+ 7,7
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
24.105.751
|
30.916.177
|
+ 28,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
14.612.459
|
30.708.745
|
+ 110,2
|
|
Sắt thép các loại
|
1.976.489
|
26.381.627
|
+ 1.234,8
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
22.922.157
|
24.488.434
|
+ 6,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
14.847.446
|
22.149.115
|
+ 49,2
|
|
Chè
|
17.349.513
|
19.621.099
|
+ 13
|
|
Hàng rau quả
|
14.964.766
|
15.383.252
|
+ 2,8
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
10.505.952
|
14.645.603
|
+ 39,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
8.466.745
|
11.876.336
|
+ 40,3
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
6.354.623
|
11.739.226
|
+ 84,7
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
8.258.840
|
10.756.454
|
+ 30,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
8.724.035
|
10.053.849
|
+ 15,2
|
|
Than đá
|
3.123.696
|
9.285.570
|
+ 197,3
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
11.436.194
|
9.066.110
|
- 20,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
6.060.750
|
9.021.294
|
+ 48,8
|
|
Hạt điều
|
4.466.137
|
6.461.428
|
+ 44,7
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
6.476.523
|
6.165.535
|
- 4,8
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
9.957.030
|
5.887.247
|
- 40,9
|
|
Hoá chất
|
3.329.409
|
4.334.260
|
+ 30,2
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
2.183.432
|
4.170.409
|
+ 91
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
953.830
|
2.639.410
|
+ 176,7
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
131.302
|
302.090
|
+ 130
|
Nguồn:Vinanet