menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan quý III/2010 tăng mạnh về kim ngạch

15:42 06/12/2010

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 26,4 triệu USD, tăng 1.234,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 9/2010 đạt 115,6 triệu USD, giảm 2,4% so với tháng trước nhưng tăng 14,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 30,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Hàng dệt may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010, đạt 126 triệu USD, giảm 22% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là mặt hàng gạo đạt 120,4 triệu USD, tăng 120,6% so với cùng kỳ, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng thuỷ sản đạt 81 triệu USD, tăng 16,6% so với cùng kỳ, chiếm 8% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 26,4 triệu USD, tăng 1.234,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 9,3 triệu USD, tăng 197,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 2,6 triệu USD, tăng 176,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 66 triệu USD, tăng 156,5% so với cùng kỳ, chiếm 6,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là quặng và khoáng sản khác đạt 302 nghìn USD, tăng 130% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 5,9 triệu USD, giảm 40,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; hàng dệt may giảm 22%; sắn và sản phẩm từ sắn đạt 9 triệu USD, giảm 20,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 6,2 triệu USD, giảm 4,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 9 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

783.808.199

1.019.794.158

+ 30,1

Hàng dệt, may

161.691.582

126.072.662

- 22

Gạo

54.581.525

120.392.800

+ 120,6

Hàng thuỷ sản

69.736.802

81.342.248

+ 16,6

Cao su

25.761.065

66.067.883

+ 156,5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

44.837.318

62.298.450

+ 38,9

Giấy và các sản phẩm từ giấy

44.135.667

50.548.740

+ 14,5

Giày dép các loại

29.297.867

31.564.154

+ 7,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

24.105.751

30.916.177

+ 28,3

Sản phẩm từ sắt thép

14.612.459

30.708.745

+ 110,2

Sắt thép các loại

1.976.489

26.381.627

+ 1.234,8

Sản phẩm gốm, sứ

22.922.157

24.488.434

+ 6,8

Sản phẩm hoá chất

14.847.446

22.149.115

+ 49,2

Chè

17.349.513

19.621.099

+ 13

Hàng rau quả

14.964.766

15.383.252

+ 2,8

Sản phẩm từ chất dẻo

10.505.952

14.645.603

+ 39,4

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

8.466.745

11.876.336

+ 40,3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

6.354.623

11.739.226

+ 84,7

Phương tiện vận tải và phụ tùng

8.258.840

10.756.454

+ 30,2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

8.724.035

10.053.849

+ 15,2

Than đá

3.123.696

9.285.570

+ 197,3

Sắn và các sản phẩm từ sắn

11.436.194

9.066.110

- 20,7

Sản phẩm từ cao su

6.060.750

9.021.294

+ 48,8

Hạt điều

4.466.137

6.461.428

+ 44,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

6.476.523

6.165.535

- 4,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

9.957.030

5.887.247

- 40,9

Hoá chất

3.329.409

4.334.260

+ 30,2

Dây điện và dây cáp điện

2.183.432

4.170.409

+ 91

Chất dẻo nguyên liệu

953.830

2.639.410

+ 176,7

Quặng và khoáng sản khác

131.302

302.090

+ 130

Nguồn:Vinanet