Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga tháng 8/2010 đạt 79,7 triệu USD, giảm 8,6% so với tháng trước, tăng 72% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 8 tháng đầu năm 2010 đạt 467 triệu USD, tăng 69,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại tuy đứng thứ 16/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 8 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,5 triệu USD, tăng 1.149,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga 8 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Xăng dầu các loại đạt 18,5 triệu USD, tăng 261,3% so với cùng kỳ, chiếm 4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 33,9 triệu USD, tăng 200,8% so với cùng kỳ, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 29 triệu USD, tăng 98% so với cùng kỳ, chiếm 6,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ chất dẻo đạt 3,9 triệu USD, tăng 81,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nga 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 87,5 nghìn USD, giảm 89,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,02% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là hàng rau quả đạt 16,6 triệu USD, giảm 29,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 7,5 triệu USD, giảm 11,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Hàng thuỷ sản là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nga 8 tháng đầu năm 2010, đạt 58 triệu USD, tăng 10% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 51,3 triệu USD, tăng 21% so với cùng kỳ, chiếm 11% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Malaysia 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
275.624.472
|
467.154.683
|
+ 69,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
52.805.999
|
58.123.152
|
+ 10
|
|
Hàng dệt, may
|
42.410.468
|
51.330.662
|
+ 21
|
|
Cao su
|
11.256.660
|
33.858.032
|
+ 200,8
|
|
Giày dép các loại
|
21.516.361
|
30.201.388
|
+ 40,4
|
|
Cà phê
|
14.667.696
|
29.048.317
|
+ 98
|
|
Gạo
|
28.789.537
|
20.910.968
|
+ 27,4
|
|
Hạt điều
|
12.176.253
|
20.789.263
|
+ 70,7
|
|
Xăng dầu các loại
|
5.116.237
|
18.487.397
|
+ 261,3
|
|
Chè
|
16.285.388
|
16.906.762
|
+ 3,8
|
|
Hàng rau quả
|
23.579.824
|
16.646.868
|
- 29,4
|
|
Hạt tiêu
|
7.707.546
|
10.250.951
|
+ 33
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
8.517.835
|
7.505.598
|
- 11,9
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
5.246.258
|
5.683.543
|
+ 8,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.126.552
|
3.854.597
|
+ 81,3
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.736.134
|
3.110.659
|
+ 13,7
|
|
Sắt thép các loại
|
117.257
|
1.465.104
|
+ 1.149,5
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
1.154.156
|
1.330.979
|
+ 15,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
967.808
|
1.326.874
|
+ 37,1
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
826.904
|
87.506
|
- 89,4
|
Nguồn:Vinanet