menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 8 tháng đầu năm 2010 tăng 24,4% về kim ngạch

15:31 27/10/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 8/2010 đạt 693 triệu USD, tăng 3,7% so với tháng trước và tăng 18,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kimn gạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 8 tháng đầu năm 2010 đạt 4,8 tỉ USD, tăng 24,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản tháng 8/2010 đạt 693 triệu USD, tăng 3,7% so với tháng trước và tăng 18,4% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kimn gạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 8 tháng đầu năm 2010 đạt 4,8 tỉ USD, tăng 24,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.

Hàng dệt may dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 8 tháng đầu năm 2010, đạt 690,7 triệu USD, tăng 14% so với cùng kỳ, chiếm 14,3% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dây điện và dây cáp điện đạt 591,6 triệu USD, tăng 74,6% so với cùng kỳ, chiếm 12,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 553,6 triệu USD, tăng 53% so với cùng kỳ, chiếm 11,4% trong tổng kim ngạch.

Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Sản phẩm từ cao su đạt 37 triệu USD, tăng 178,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cao su đạt 21 triệu USD, tăng 148,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 57,8 triệu USD, tăng 133,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 266 triệu USD, tăng 79,4% so với cùng kỳ, chiếm 5,5% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Dầu thô đạt 122,7 triệu USD, giảm 58,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là xăng dầu các loại đạt 13,8 triệu USD, giảm 39,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 19,3 triệu USD, giảm 34,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 61,8 triệu USD, giảm 16,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Nhật Bản 8 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng 

3.896.551.989

4.845.681.142

+ 24,4

Hàng thuỷ sản

464.261.695

549.068.816

+ 18,3

Hàng rau quả

20.486.705

23.401.555

+ 14,2

Hạt điều

2.408.623

3.367.197

+ 39,8

Cà phê

73.779.471

61.835.935

- 16,2

Hạt tiêu

6.181.794

5.496.920

- 11,1

Gạo

1.725.516

 

 

Sắn và các sản phẩm từ sắn

1.887.238

1.666.273

- 11,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

12.814.703

14.755.699

+ 15,1

Than đá

94.403.358

167.556.910

+ 77,5

Dầu thô

293.627.490

122.697.862

- 58,2

Xăng dầu các loại

22.807.651

13.848.614

- 39,3

Quặng và khoáng sản khác

4.694.280

4.995.036

+ 6,4

Hoá chất

16.103.299

27.951.599

+ 73,6

Sản phẩm hoá chất

26.706.289

47.402.614

+ 77,5

Chất dẻo nguyên liệu

21.034.552

29.883.134

+ 42

Sản phẩm từ chất dẻo

138.676.888

164.952.794

+ 18,9

Cao su

8.456.938

21.022.458

+ 148,6

Sản phẩm từ cao su

13.305.910

37.082.231

+ 178,7

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

45.152.850

60.377.940

+ 33,7

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

16.189.258

21.209.645

+ 31

Gỗ và sản phẩm gỗ

231.123.917

271.473.115

+ 17,5

Giấy và các sản phẩm từ giấy

24.699.575

57.765.734

+ 133,9

Hàng dệt, may

605.355.276

690.655.711

+ 14

Giày dép các loại

83.169.159

112.981.814

+ 35,8

Sản phẩm gốm, sứ

22.018.391

23.138.743

+ 5

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

31.844.527

47.793.469

+ 50

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

29.574.578

19.279.976

- 34,8

Sắt thép các loại

2.809.891

4.331.770

+ 54,2

Sản phẩm từ sắt thép

48.659.226

57.378.117

+ 17,9

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

229.854.744

250.647.034

+ 9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

361.931.851

553.589.550

+ 53

Dây điện và dây cáp điện

338.920.305

591.636.489

+ 74,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

148.363.624

266.102.956

+ 79,4

Nguồn:Vinanet