menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Tiểu Vương Quốc Ả Rập thống nhất tăng 70,41% trong 9 tháng năm 2010

16:15 30/11/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tháng 9/2010 đạt 38,68 triệu USD, giảm 5,48% so với tháng 8/2010, nhưng tăng nhẹ 1,70% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất đạt 350,83 triệu USD, tăng 70,41% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,68% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tháng 9/2010 đạt 38,68 triệu USD, giảm 5,48% so với tháng 8/2010, nhưng tăng nhẹ 1,70% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất đạt 350,83 triệu USD, tăng 70,41% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,68% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất của Việt Nam là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, tháng 9/2010 đạt gần 5,88 triệu USD, giảm 21,81% so với tháng trước, giảm 33,91% so với cùng tháng năm 2009. Cộng dồn 9 tháng năm2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 54,50 triệu USD, tăng 27,70% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 15,54% tổng trị giá xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất.
Đứng thứ hai là hạt tiêu, kim ngạch xuất khẩu tháng 9/2010 đạt gần 3,80 triệu USD, tăng 19,51% so với tháng 8/2010, tăng 12,28% so với tháng 9/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu 9 tháng năm 2010 lên 31,13 triệu USD, tăng 51,35% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 8,87% tổng trị giá xuất khẩu sang Tiểu Vương Quốc Ả Rập thống nhất.
Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ ba là hàng dệt may, tháng 9/2010 đạt 3,13 triệu USD, giảm 22,07% so với tháng 8/2010, tăng 17,40% so với tháng 9/2009. Trong 9 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may đạt 30,78 triệu USD, tăng 30,46% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 8,77% tổng trị giá xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất.
Sắt thép các loại là mặt hàng có mức tăng trưởng đột biến về kim ngạch 4451,40% trong 9 tháng năm 2010 so với cùng kỳ năm 2009, tiếp đến là chè tăng 218,35%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 148,79%, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 115,48%. Ngược lại chỉ có hai mặt hàng vừa đứng cuối bảng kim ngạch xuất khẩu vừa có mức tăng trưởng âm là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác giảm 8,42%, gạo giảm 18,82%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sang Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tháng 9 và 9 tháng 2010
Mặt hàng
KNXK T9/2010
KNXK 9T/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng trị giá
38.675.884
350.828.096
-5,48
1,70
70,41
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
5.875.171
54.501.907
-21,81
-33,91
27,70
Hạt tiêu
3.795.157
31.132.943
19,51
12,28
51,35
Hàng dệt may
3.125.014
30.784.375
-22,07
17,40
30,46
Hàng thuỷ sản
1.250.442
24.650.114
-32,12
-31,93
23,02
Giày dép các loại
561.747
16.197.198
-66,84
-14,12
30,37
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
819.486
15.027.957
-27,99
-36,62
115,48
Phương tiện vận tải và phụ tùng
1.024.475
10.228.802
-63,14
18,59
148,79
Sản phẩm từ sắt thép
455.327
9.352.059
54,85
-81,77
99,91
Hạt điều
1.530.230
7.511.848
-18,41
976,87
66,21
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
1.015.685
6.941.387
24,57
27,68
7,40
Sắt thép các loại
1.639.417
6.428.627
53,60
 
4451,40
Gỗ và sản phẩm gỗ
628.514
5.385.783
-34,35
-10,50
59,69
Chè
975.850
4.686.892
170,19
69,40
218,35
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
613.908
4.479.513
-31,06
-31,16
-8,42
Gạo
126.885
2.308.918
-52,54
-60,61
-18,82