Ở nhóm kim loại, cobalt giữ nguyên ở mức 56.290 USD/T, không thay đổi trong ngày, tuần và tháng, nhưng tăng 5,50% từ đầu năm và tới 68,86% so với cùng kỳ năm trước. Chì giảm 0,14% xuống 1.917,18 USD/T, nhưng tăng 0,88% trong tuần và 0,74% trong tháng; giá vẫn giảm 4,32% từ đầu năm và 3,96% so với cùng kỳ năm trước.
Nhôm giảm nhẹ 0,02%, xuống 3.235,68 USD/T, song vẫn tăng 1,54% trong tuần, 2,79% trong tháng, 8,03% từ đầu năm và 24,02% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, thiếc giảm 1,84%, xuống 54.827 USD/T, là một trong những mặt hàng giảm mạnh nhất trong phiên. Giá thiếc cũng giảm 1,30% trong tuần, nhưng vẫn tăng 0,89% trong tháng, 35,19% từ đầu năm và 58,68% so với cùng kỳ năm trước.
Zinc tăng 1,51%, lên 3.934,10 USD/T, đồng thời tăng 2,16% trong tuần, 9,23% trong tháng, 25,12% từ đầu năm và 38,17% so với cùng kỳ năm trước. Ngược lại, nickel giảm 0,15% xuống 16.850 USD/T, giảm 1,34% trong tuần và 1,89% trong tháng; tuy nhiên, giá vẫn tăng nhẹ 0,40% từ đầu năm và 9,16% so với cùng kỳ năm trước.
Molybdenum giữ nguyên ở mức 622,50 CNY/Kg, không thay đổi trong ngày và tuần, nhưng tăng 0,81% trong tháng, 37,57% từ đầu năm và 19,73% so với cùng kỳ năm trước.
Trong nhóm kim loại quý công nghiệp, palladium tăng mạnh 2,73%, lên 1.375,50 USD/t.oz, cao hơn 0,26% so với một tuần trước và tăng 8,10% trong tháng. Tuy nhiên, palladium vẫn giảm 18,01% từ đầu năm, dù cao hơn 22,42% so với cùng kỳ năm trước. Rhodium tăng 0,28%, lên 8.850 USD/t oz, tăng 0,57% trong tuần và 7,27% trong tháng; giá vẫn giảm 3,54% từ đầu năm nhưng tăng 23,78% so với cùng kỳ năm trước.
Đối với nhóm hóa chất và nguyên liệu sản xuất, bitumen tăng mạnh 2,41%, lên 4.635 CNY/T, tăng 2,68% trong tuần, 11,82% trong tháng và tới 52,67% từ đầu năm. So với cùng kỳ năm trước, giá bitumen tăng 32,77%, cho thấy đây là một trong những mặt hàng có xu hướng tăng rõ nét nhất trong bảng thống kê.
Phosphorus giữ nguyên ở mức 1.024 CNY/T, nhưng giảm 0,19% trong tuần, 0,39% trong tháng, 0,10% từ đầu năm và 0,09% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, các sản phẩm polymer tiếp tục chịu áp lực giảm. Polyethylene giữ nguyên ở mức 7.609 CNY/T, nhưng giảm 2,93% trong tuần và 1,28% trong tháng; dù vậy, giá vẫn tăng 20,78% từ đầu năm và 4,36% so với cùng kỳ năm trước.
Polyvinyl giữ nguyên ở 4.463 CNY/T, song giảm 4,64% trong tuần, 1,52% trong tháng và 1,54% từ đầu năm; giá cũng thấp hơn 6,00% so với cùng kỳ năm trước. Polypropylene không thay đổi ở 7.860 CNY/T, nhưng giảm 2,49% trong tuần và 4,01% trong tháng. Dù vậy, giá polypropylene vẫn tăng 26,06% từ đầu năm và 13,24% so với cùng kỳ năm trước.
Synthetic rubber giữ nguyên ở 14.491,67 CNY/T, giảm 2,14% trong tuần nhưng tăng 6,69% trong tháng, 25,20% từ đầu năm và 15,93% so với cùng kỳ năm trước. Soda ash giữ nguyên ở 1.030 CNY/T, không thay đổi trong ngày và tuần, nhưng giảm 6,36% trong tháng, 17,60% từ đầu năm và 14,88% so với cùng kỳ năm trước. Đây là mặt hàng có xu hướng giảm rõ nhất trong nhóm nguyên liệu công nghiệp xét trên các khung thời gian trung và dài hạn.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp ngày 28/8 tiếp tục phân hóa mạnh. Bitumen, palladium và zinc là những mặt hàng tăng đáng chú ý trong phiên, trong khi thiếc chịu áp lực giảm mạnh. Ở nhóm polymer, polyethylene, polyvinyl và polypropylene đều không biến động trong ngày nhưng giảm khá sâu trong tuần hoặc tháng. Xét từ đầu năm, bitumen, molybdenum, thiếc, zinc, polypropylene và synthetic rubber vẫn ghi nhận mức tăng đáng kể. Ngược lại, soda ash tiếp tục suy yếu với mức giảm 17,60% từ đầu năm và 14,88% so với cùng kỳ năm trước.
Thị trường nguyên liệu công nghiệp ngày 28/8/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Bitumen
CNY/T
|
4.635,00
|
+2,41
|
+2,68
|
+11,82
|
+52,67
|
+32,77
|
|
Cobalt
USD/T
|
56.290,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
+5,50
|
+68,86
|
|
Chì
USD/T
|
1.917,18
|
-0,14
|
+0,88
|
+0,74
|
-4,32
|
-3,96
|
|
Nhôm
USD/T
|
3.235,68
|
-0,02
|
+1,54
|
+2,79
|
+8,03
|
+24,02
|
|
Thiếc
USD/T
|
54.827,00
|
-1,84
|
-1,30
|
+0,89
|
+35,19
|
+58,68
|
|
Zinc
USD/T
|
3.934,10
|
+1,51
|
+2,16
|
+9,23
|
+25,12
|
+38,17
|
|
Nickel
USD/T
|
16.850,00
|
-0,15
|
-1,34
|
-1,89
|
+0,40
|
+9,16
|
|
Molybdenum
CNY/Kg
|
622,50
|
0,00
|
0,00
|
+0,81
|
+37,57
|
+19,73
|
|
Palladium
USD/t.oz
|
1.375,50
|
+2,73
|
+0,26
|
+8,10
|
-18,01
|
+22,42
|
|
Rhodium
USD/t oz.
|
8.850,00
|
+0,28
|
+0,57
|
+7,27
|
-3,54
|
+23,78
|
|
Phosphorus
CNY/T
|
1.024,00
|
0,00
|
-0,19
|
-0,39
|
-0,10
|
-0,09
|
|
Polyethylene
CNY/T
|
7.609,00
|
0,00
|
-2,93
|
-1,28
|
+20,78
|
+4,36
|
|
Polyvinyl
CNY/T
|
4.463,00
|
0,00
|
-4,64
|
-1,52
|
-1,54
|
-6,00
|
|
Polypropylene
CNY/T
|
7.860,00
|
0,00
|
-2,49
|
-4,01
|
+26,06
|
+13,24
|
|
Synthetic Rubber
CNY/T
|
14.491,67
|
0,00
|
-2,14
|
+6,69
|
+25,20
|
+15,93
|
|
Soda Ash
CNY/T
|
1.030,00
|
0,00
|
0,00
|
-6,36
|
-17,60
|
-14,88
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics