menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá nông sản thế giới hôm nay 16/3/2026

09:42 16/03/2026

Giá đường thô đã giảm 1,9% trong tuần qua, do giá năng lượng tăng cao khiến các nhà máy mía đường ở Brazil cắt giảm sản lượng đường để sản xuất nhiều ethanol hơn. Bên cạnh đó, thị trường đường cũng lo ngại về sản lượng của Ấn Độ dự kiến thấp hơn. Giá ca cao kết thúc tuần qua có diễn biến trái chiều. Triển vọng sản xuất ca cao vẫn ổn định, tuy nhiên nhu cầu lại suy yếu do việc cải thiến công thức sản phẩm socola.
Giá ca cao Mỹ đã giảm xuống dưới mức 3.300 USD/tấn, tiếp tục xu hướng điều chỉnh, sau khi đạt mức cao nhất 3 tuần ở 3.450 USD/tấn hôm 10/3, do tin tức về xuất khẩu quy mô lớn và những lo ngại về địa chính trị.
Giá ca cao New York CCc2 giảm 0,5% xuống còn 3.297 USD/tấn. Tính chung cả tuần, giá đã tăng 2%.
Giá ca cao London LCCc2 tăng 7 bảng Anh, tương dương 0,3% đạt 2.411 bảng Anh/tấn, sau khi tăng 4% trong tuần.
Giá đường trắng LSUc1 trên sàn London tăng 0,2% đạt 415 USD/tấn.
Giá đường thô SBc1 trên sàn New York ít thay đổi ở mức 14,37 Us cent/lb.

Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Đậu tương

(US cent/bushel)

1203,11

-1,81%

1,87%

6,05%

18,42%

Lúa mỳ

(US cent/bushel)

607,54

-1,01%

1,60%

12,98%

6,87%

Gỗ xẻ

(USD/1000 board feet)

600,00

0,50%

6,95%

1,10%

-9,52%

Dầu cọ

(Ringgit/tấn)

4572,00

0,79%

4,50%

14,27%

0,73%

Phô mai

(USD/lb)

1,6132

-0,60%

-2,82%

5,37%

-6,32%

Sữa

(USD/cwt)

16,18

0,12%

-1,16%

7,44%

-12,73%

Cao su

(US cent/kg)

198,10

-0,35%

2,01%

2,80%

0,92%

Nước cam

(US cent/lb)

199,30

0,76%

10,23%

12,28%

-23,02%

Cà phê Mỹ

(US cent/lb)

285,15

-2,31%

-2,78%

-3,74%

-25,37%

Bông

(US cent/lb)

66,648

1,21%

3,17%

4,76%

-0,38%

Gạo thô

(USD/cwt)

11,2996

-0,66%

2,58%

5,06%

-16,18%

Hạt cải WCE

(CAD/tấn)

735,82

-0,55%

1,27%

9,01%

29,12%

Yến mạch

(US cent/bushel)

369,5288

-1,79%

10,55%

18,34%

0,14%

Vải len

(AUD/100kg)

1783,00

0,00%

0,91%

5,32%

43,56%

Đường thô

(US cent/lb)

14,37

-0,07%

-1,51%

6,06%

-27,93%

Ca cao Mỹ

(USD/tấn)

3297,00

-0,54%

2,07%

-10,48%

-58,18%

Chè

(INR/kg)

149,61

-6,59%

0,00%

-6,59%

8,70%

Dầu hướng dương

(INR/10 kg)

1636,30

-0,13%

2,49%

7,72%

21,40%

Hạt cải dầu

(EUR/tấn)

511,25

-0,73%

0,39%

4,02%

9,07%

Lúa mạch

(INR/tấn)

2100,00

0,00%

0,00%

0,00%

0,00%

(EUR/tấn)

4850,00

0,52%

1,57%

5,90%

-34,42%

Khoai tây

(EUR/100kg)

3,10

0,00%

0,00%

-22,50%

-84,80%

Ngô

(US cent/bushel)

465,3839

-0,40%

6,37%

9,18%

0,95%

Diễn biến giá đường thế giới trên các sàn giao dịch kỳ hạn

Diễn biến giá ca cao Mỹ trong ngày

Nguồn:Vinanet/VITIC/Tradingeconomics, Reuters