Ở nhóm kim loại cơ bản, Chì và Nhôm tăng nhẹ lần lượt 0,29% và 0,13%. Đáng chú ý, chì duy trì đà tăng khá tốt theo tuần và tháng, cho thấy nhu cầu tiêu thụ đang cải thiện. Ngược lại, nhôm vẫn ghi nhận xu hướng yếu hơn khi các chỉ số theo tháng và từ đầu năm còn âm, phản ánh nhu cầu chưa thực sự bứt phá.
Trong khi đó, Kẽm dù tăng trong phiên (+0,66%) nhưng vẫn giảm trên các khung thời gian dài hơn, cho thấy đà phục hồi chưa bền vững. Tương tự, Paladi giảm 0,63%, phản ánh áp lực điều chỉnh trong nhóm kim loại quý phục vụ công nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu từ ngành ô tô còn biến động.
Điểm sáng nổi bật thuộc về nhóm kim loại có tính chu kỳ và liên quan đến công nghệ cao. Thiếc tăng mạnh 2,79% trong ngày và duy trì mức tăng rất cao từ đầu năm (+40,08%), cho thấy nhu cầu mạnh từ ngành điện tử. Niken cũng tăng 1,73%, tiếp tục xu hướng tích cực nhờ vai trò quan trọng trong sản xuất pin và thép không gỉ. Bên cạnh đó, Molypden duy trì đà tăng ổn định trên các khung thời gian, phản ánh nhu cầu công nghiệp bền vững.
Đối với các kim loại hiếm, Rhodium tăng 1,20% trong ngày, tuy nhiên xu hướng dài hạn vẫn suy yếu, cho thấy thị trường chưa thực sự phục hồi rõ ràng.
Ngoài ra, Coban giảm nhẹ 0,40% trong phiên nhưng vẫn duy trì mức tăng rất cao theo năm, phản ánh xu hướng dài hạn tích cực gắn với ngành năng lượng sạch. Trong khi đó, Nhựa đường giảm 0,67%, cho thấy nhu cầu xây dựng có dấu hiệu chững lại trong ngắn hạn.
Tổng thể, thị trường kim loại công nghiệp ngày 15/4 đang ở trạng thái phục hồi kỹ thuật với sự phân hóa rõ nét. Dòng tiền có xu hướng tập trung vào các kim loại liên quan đến công nghệ và năng lượng mới như thiếc, niken và coban, trong khi các kim loại truyền thống như nhôm, kẽm hay nhóm vật liệu xây dựng vẫn cần thêm thời gian để xác nhận xu hướng tăng bền vững.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT NGÀY 15/4:
|
Công nghiệp
|
Giá
|
Ngày
|
%
|
Hàng tuần
|
Hàng tháng
|
Từ đầu năm đến nay
|
Cùng kỳ năm 2024
|
|
Nhựa đường
CNY/T
|
4809.35
|
32.6
|
-0,67%
|
1,85%
|
-3,96%
|
11,31%
|
43,52%
|
|
Coban
USD/T
|
79.151
|
0.319
|
-0,40%
|
6,79%
|
-1,98%
|
11,07%
|
141,11%
|
|
Chì
USD/T
|
6.0879
|
0.0174
|
0,29%
|
5,69%
|
5,12%
|
7,13%
|
30,23%
|
|
Nhôm
USD/T
|
3086.00
|
4.00
|
0,13%
|
-0,19%
|
-1,84%
|
-0,32%
|
1,81%
|
|
Thiếc
USD/T
|
166000
|
4,500
|
2,79%
|
4,73%
|
6,07%
|
40,08%
|
132,01%
|
|
Kẽm
USD/T
|
763.50
|
5.00
|
0,66%
|
-3,23%
|
-5,62%
|
-3,29%
|
8,68%
|
|
Niken
USD/T
|
2137.10
|
36.4
|
1,73%
|
3,47%
|
2,12%
|
3,35%
|
121,16%
|
|
Molypden
CNY/Kg
|
1089.09
|
1.09
|
0,10%
|
0,66%
|
3,04%
|
16,48%
|
15,86%
|
|
Paladi
USD/t oz
|
106.38
|
0.67
|
-0,63%
|
-1,79%
|
0,99%
|
-0,70%
|
6,18%
|
|
Rhodium
USD/t oz
|
8420.00
|
100.00
|
1,20%
|
1,69%
|
-2,49%
|
-4,05%
|
-7,93%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics