Ở nhóm kim loại quý, Vàng và Bạc đồng loạt điều chỉnh nhẹ, lần lượt giảm 0,67% và 0,40%. Tuy nhiên, xét trên các khung thời gian dài hơn, cả hai vẫn duy trì mức tăng trưởng tích cực từ đầu năm và đặc biệt là so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy áp lực chốt lời ngắn hạn đang xuất hiện, trong bối cảnh nhu cầu trú ẩn tạm thời suy giảm, nhưng xu hướng tăng trung hạn vẫn chưa bị phá vỡ.
Đối với nhóm kim loại công nghiệp, tín hiệu phục hồi bước đầu đã xuất hiện. Đồng tăng 0,29% trong ngày và ghi nhận mức tăng khá tốt theo tuần và tháng, phản ánh kỳ vọng cải thiện hoạt động sản xuất và nhu cầu tiêu thụ toàn cầu. Trong khi đó, Thép và Quặng sắt biến động trái chiều và mức tăng còn hạn chế, cho thấy nhu cầu thực tế vẫn chưa đủ mạnh để hình thành xu hướng tăng rõ ràng. Nhìn chung, nhóm này đang trong giai đoạn tích lũy và dò đáy.
Điểm sáng nổi bật thuộc về nhóm kim loại phục vụ năng lượng mới. Lithium tăng mạnh 2,79% trong ngày và duy trì mức tăng rất cao tính từ đầu năm cũng như so với cùng kỳ. Diễn biến này cho thấy dòng tiền đang quay trở lại các ngành liên quan đến pin và xe điện. Bên cạnh đó, Silicon cũng ghi nhận mức tăng trong phiên, dù xu hướng dài hạn vẫn còn yếu, nhưng đã xuất hiện tín hiệu hồi phục.
Tổng thể, thị trường kim loại ngày 15/4 phản ánh sự chuyển dịch sang trạng thái “ưa rủi ro” hơn, khi dòng tiền có xu hướng rời khỏi tài sản phòng thủ như vàng để tìm đến các nhóm có triển vọng tăng trưởng như kim loại công nghiệp và năng lượng mới. Trong ngắn hạn, xu hướng này có thể tiếp diễn, với nhóm lithium và đồng đóng vai trò dẫn dắt, trong khi nhóm thép và quặng sắt cần thêm thời gian để xác nhận xu hướng rõ ràng hơn.
BẢNG GIÁ CHI TIẾT NGÀY 15/4:
|
Kim loại
|
Giá
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
Từ đầu năm đến nay
|
So với 1 năm trước
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4809.35
|
1,85%
|
-3,96%
|
11,31%
|
43,52%
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
79.151
|
6,79%
|
-1,98%
|
11,07%
|
141,11%
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6.0879
|
5,69%
|
5,12%
|
7,13%
|
30,23%
|
|
Thép
CNY/T
|
3086.00
|
-0,19%
|
-1,84%
|
-0,32%
|
1,81%
|
|
Lithium
CNY/T
|
166000
|
4,73%
|
6,07%
|
40,08%
|
132,01%
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
763.50
|
-3,23%
|
-5,62%
|
-3,29%
|
8,68%
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
2137.10
|
3,47%
|
2,12%
|
3,35%
|
121,16%
|
|
Thép HRC
USD/T
|
1089.09
|
0,66%
|
3,04%
|
16,48%
|
15,86%
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
106.38
|
-1,79%
|
0,99%
|
-0,70%
|
6,18%
|
|
Silicon
CNY/T
|
8420.00
|
1,69%
|
-2,49%
|
-4,05%
|
-7,93%
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
408.00
|
-2,74%
|
2,51%
|
11,63%
|
13,02%
|
|
Titan
CNY/KG
|
48.00
|
2,13%
|
3,23%
|
4,35%
|
-1,03%
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics