Trên thị trường kim loại quý, giá vàng giảm 0,40% xuống 4.332,94 USD/tấn oz. Giá vàng giảm 1,64% trong tuần và 1,89% trong tháng, nhưng vẫn tăng 17,76% so với cùng kỳ năm trước. Bạc giảm 0,34% xuống 64,047 USD/tấn oz, nâng mức giảm trong tuần lên 3,15% và trong tháng lên 2,60%. Trong khi đó, bạch kim tăng nhẹ 0,28% lên 1.802,70 USD/tấn oz, nhưng vẫn giảm 2,19% trong tuần.
Ở nhóm kim loại cơ bản, giá đồng giảm 0,92% xuống 6,4102 USD/Lbs. Giá đồng giảm 4,88% trong tuần và 2,93% trong tháng, song vẫn tăng 12,82% từ đầu năm và 37,73% so với cùng kỳ năm trước.
Trên Sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép giảm 0,20% xuống 3.065 CNY/T, trong khi quặng sắt giảm 0,77% xuống 712,50 CNY/T. Giá quặng sắt tính theo USD cũng giảm 0,67% xuống 98,02 USD/T. Diễn biến này cho thấy nhóm nguyên liệu phục vụ sản xuất thép tiếp tục chịu sức ép, đặc biệt khi giá quặng sắt giảm 3,00% trong tuần.
Một số nguyên liệu công nghiệp khác cũng giảm mạnh. Giá lithium giảm 1,73% xuống 142.250 CNY/T, nâng mức giảm trong tuần lên 6,41% và trong tháng lên 3,89%. Hydroxit coban đi ngang trong phiên nhưng đã giảm 5,60% trong tuần và tới 18,81% trong tháng. Silicon giữ nguyên ở 8.565 CNY/T, trong khi titan ổn định ở 43,50 CNY/KG.
Ở chiều ngược lại, nhôm phế liệu tăng 0,30% lên 2.611,38 USD/T, nâng mức tăng trong tuần lên 2,02% và trong tháng lên 4,96%. Hợp kim nhôm cũng tăng nhẹ 0,13% lên 23.230 CNY/T, dù vẫn giảm 1,63% trong tuần.
Giá thép cuộn cán nóng (HRC) giảm 0,62% xuống 1.266,08 USD/T, nhưng vẫn tăng 1,45% trong tuần, 3,69% trong tháng và tới 35,41% từ đầu năm. Thép phế liệu tăng 0,89% lên 396 USD/T, nâng mức tăng trong tuần lên 0,51%, trong tháng lên 2,19% và từ đầu năm lên 8,34%.
Nhìn chung, thị trường kim loại ngày 14/9 chịu áp lực giảm khá rõ, đặc biệt tại nhóm kim loại quý và nguyên liệu công nghiệp. Đồng, lithium và quặng sắt đều giảm đáng kể trong tuần, cho thấy áp lực điều chỉnh vẫn hiện hữu. Tuy nhiên, HRC và nhôm phế liệu tiếp tục duy trì mức tăng mạnh từ đầu năm, phản ánh sự phân hóa giữa các nhóm kim loại.
Bảng giá kim loại thế giới ngày 14/9/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4332,94
|
-0,40
|
-1,64
|
-1,89
|
0,30
|
17,76
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
64,047
|
-0,34
|
-3,15
|
-2,60
|
-10,11
|
50,05
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6,4102
|
-0,92
|
-4,88
|
-2,93
|
12,82
|
37,73
|
|
Thép
CNY/T
|
3065,00
|
-0,20
|
-2,11
|
1,93
|
-1,00
|
0,62
|
|
Lithium
CNY/T
|
142250
|
-1,73
|
-6,41
|
-3,89
|
20,04
|
96,34
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
712,50
|
-0,77
|
-3,00
|
0,85
|
-9,75
|
-12,20
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1802,70
|
0,28
|
-2,19
|
0,76
|
-12,92
|
28,02
|
|
Nhôm phế liệu
USD/T
|
2611,38
|
0,30
|
2,02
|
4,96
|
8,67
|
23,00
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
98,02
|
-0,67
|
-1,56
|
3,08
|
-8,50
|
-7,03
|
|
Silicon
CNY/T
|
8565,00
|
0,00
|
-1,10
|
-0,93
|
-2,39
|
-2,45
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
396,00
|
0,89
|
0,51
|
2,19
|
8,34
|
17,33
|
|
Titan
CNY/KG
|
43,50
|
0,00
|
0,00
|
-2,25
|
-5,43
|
-11,22
|
|
Thép cuộn cán nóng (HRC)
USD/T
|
1266,08
|
-0,62
|
1,45
|
3,69
|
35,41
|
56,69
|
|
Hợp kim nhôm
CNY/T
|
23230,00
|
0,13
|
-1,63
|
-0,81
|
6,71
|
12,52
|
|
Hydroxit coban
USD/MT
|
39625,84
|
0,00
|
-5,60
|
-18,81
|
-31,08
|
19,03
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics