Trên thị trường kim loại quý, vàng tăng 7,94 điểm, tương đương 0,18%, lên 4.349,33 USD/t.oz. Tuy nhiên, giá vàng vẫn giảm 0,07% trong tuần và 3,77% trong tháng, trong khi tính từ đầu năm tăng 0,64% và cao hơn 17,98% so với cùng kỳ.
Bạc tăng mạnh hơn, thêm 0,57 điểm, tương đương 0,87%, lên 65,762 USD/t.oz. Giá bạc tăng 2,28% trong tuần, nhưng vẫn giảm 1,79% trong tháng. Tính từ đầu năm, bạc tăng 52,58%, cao hơn đáng kể so với mức tăng của vàng.
Ngược lại, bạch kim giảm 0,33% xuống 1.788,30 USD/t.oz. Giá kim loại này giảm 0,57% trong tuần và 1,28% trong tháng, nhưng vẫn tăng 26,19% so với đầu năm.
Ở nhóm kim loại công nghiệp, đồng giảm 0,57% xuống 6,5487 USD/Lbs, dù vẫn tăng 1,21% trong tuần, 0,92% trong tháng và 15,23% từ đầu năm. So với cùng kỳ, giá đồng cao hơn 43,18%, cho thấy mặt bằng giá vẫn cao hơn đáng kể so với một năm trước.
Thép giảm 0,35% xuống 3.097 CNY/T, nhưng các chỉ số trong những khoảng thời gian dài hơn vẫn duy trì mức tăng nhẹ. Giá thép tăng 2,21% trong tháng và 0,65% so với cùng kỳ.
Quặng sắt tính theo CNY tăng 0,35% lên 713 CNY/T, trong khi quặng sắt tính theo USD gần như đi ngang ở 97,42 USD/T. Giá quặng sắt CNY giảm 0,70% trong tuần và 9,69% trong tháng; tính từ đầu năm giảm 12,57%. Với quặng sắt USD, mức giảm từ đầu năm là 9,06% và giảm 7,43% so với cùng kỳ.
Diễn biến này cho thấy thị trường quặng sắt vẫn chịu sức ép trong trung hạn, dù giá trong phiên gần nhất khá ổn định. Chênh lệch giữa diễn biến theo ngày và xu hướng từ đầu năm cũng cho thấy những nhịp tăng ngắn hạn chưa làm thay đổi đáng kể xu hướng chung.
Lithium tăng 0,76% lên 133.200 CNY/T, nhưng vẫn là một trong những mặt hàng có diễn biến yếu nhất trong các khoảng thời gian dài hơn. Giá lithium giảm 7,98% trong tuần và 13,22% trong tháng, dù vẫn tăng 12,41% từ đầu năm và cao hơn 81,35% so với cùng kỳ.
Trong nhóm kim loại và nguyên liệu khác, nhôm phế liệu giảm 0,13% xuống 2.602,56 USD/T; silicon giữ nguyên ở 8.405 CNY/T; titan ổn định ở 43,50 CNY/KG. Thép phế liệu giảm 0,74% xuống 403,50 USD/T, nhưng tăng 4,94% trong tháng và 19,20% so với cùng kỳ.
Đáng chú ý, HRC Steel tiếp tục duy trì mức tăng khá mạnh. Giá HRC tăng 0,86% lên 1.288 USD/T, đồng thời tăng 5,06% trong tháng, 37,75% từ đầu năm và 54,99% so với cùng kỳ. Đây là mức tăng theo năm cao nhất trong bảng giá ngày 18/9.
Hợp kim nhôm giảm nhẹ 0,13% xuống 23.740 CNY/T, nhưng vẫn tăng 3,37% trong tháng, 9,05% từ đầu năm và 17,03% so với cùng kỳ. Trong khi đó, cobalt hydroxide giảm 0,53% xuống 38.803,52 USD/MT. Giá cobalt hydroxide giảm mạnh 19,94% trong tuần và 32,51% trong tháng, cho thấy áp lực giảm vẫn khá lớn trong ngắn hạn.
Nhìn tổng thể, thị trường kim loại ngày 18/9 tiếp tục phân hóa rõ giữa từng nhóm hàng. Kim loại quý, đặc biệt là bạc, vẫn duy trì mức tăng đáng kể so với đầu năm và cùng kỳ, trong khi một số nguyên liệu công nghiệp như quặng sắt, lithium và cobalt hydroxide chịu sức ép trong ngắn hạn. Ở chiều ngược lại, HRC Steel, nhôm hợp kim và thép phế liệu vẫn có mức tăng tương đối tích cực trong các khoảng thời gian dài hơn.
Giá kim loại ngày 18/9/2026
|
Kim loại
|
Giá
|
Thay đổi
|
% thay đổi
|
Tuần
|
Tháng
|
Từ đầu năm
|
So với cùng kỳ
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4349.33
|
7.94
|
0.18
|
-0.07
|
-3.77
|
0.64
|
17.98
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
65.762
|
0.57
|
0.87
|
2.28
|
-1.79
|
-7.76
|
52.58
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6.5487
|
0.0378
|
-0.57
|
1.21
|
0.92
|
15.23
|
43.18
|
|
Thép
CNY/T
|
3097.00
|
11.00
|
-0.35
|
0.06
|
2.21
|
0.03
|
0.65
|
|
Lithium
CNY/T
|
133200
|
1,000
|
0.76
|
-7.98
|
-13.22
|
12.41
|
81.35
|
|
Quặng sắt CNY
CNY/T
|
713.00
|
2.50
|
0.35
|
-0.70
|
0.14
|
-9.69
|
-12.57
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1788.30
|
6
|
-0.33
|
-0.57
|
-1.28
|
-13.66
|
26.19
|
|
Nhôm phế liệu
USD/T
|
2602.56
|
3.30
|
-0.13
|
-0.04
|
2.79
|
8.30
|
20.21
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
97.42
|
0.01
|
0.01
|
-1.28
|
2.25
|
-9.06
|
-7.43
|
|
Silicon
CNY/T
|
8405.00
|
0.00
|
0.00
|
-3.39
|
-2.72
|
-4.22
|
-5.46
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
403.50
|
3.00
|
-0.74
|
2.80
|
4.94
|
10.40
|
19.20
|
|
Titan
CNY/KG
|
43.50
|
0.00
|
0.00
|
0.00
|
-2.25
|
-5.43
|
-11.22
|
|
Thép cuộn cán nóng (HRC)
USD/T
|
1288.00
|
11.00
|
0.86
|
0.86
|
5.06
|
37.75
|
54.99
|
|
Hợp kim nhôm
CNY/T
|
23740.00
|
30.00
|
-0.13
|
1.61
|
3.37
|
9.05
|
17.03
|
|
Hydroxit coban
USD/MT
|
38803.52
|
205.03
|
-0.53
|
-2.92
|
-19.94
|
-32.51
|
9.90
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics