menu search
Đóng menu
Đóng

TT dầu thực vật ngày 12/1: Sản lượng dầu cọ của Malaysia dự kiến được cải thiện trong năm 2024

14:21 12/01/2024

Hôm nay 12/1, giá dầu cọ kỳ hạn của Malaysia tăng phiên thứ bảy liên tiếp, theo đà tăng của giá dầu đậu tương và dầu thô.
Hợp đồng dầu cọ giao tháng 3/2024 trên sàn Bursa Malaysia đầu phiên giao dịch sáng nay tăng 22 ringgit, tương đương 0,58% chốt ở 3.816 ringgit (822,24 USD)/tấn. Tính chung cả tuần, hợp đồng này tăng 3,72%.
Trên sàn Đại Liên, giá dầu đậu tương giảm 0,5% và dầu cọ tăng 0,61%. Giá dầu đậu tương trên sàn Chicago cũng tăng 0,43%. Giá dầu cọ chịu ảnh hưởng bởi giá dầu có liên quan khi cạnh tranh thị phần trên thị trường dầu thực vật toàn cầu.

Giá dầu đậu tương trên sàn Chicago hôm nay

(Đvt: US cent/lb)

Giám đốc điều hành của công ty tư vấn Glenauk Economics cho biết, giá dầu cọ có thể tăng lên 4.000 ringgit (862,07 USD)/tấn vào quý 3 năm nay.
Theo các quan chức trong ngành, sản lượng dầu cọ của Malaysia trong năm 2024 được dự kiến sẽ cải thiện khi tình trạng thiếu nhân công đã thuyên giảm, mặc dù thách thức vẫn còn khi các chủ đồn điền phải tuân thủ các quy định của châu Âu và Mỹ.
Dữ liệu từ Ủy ban Dầu cọ Malaysia (MPOB) cho thấy, tồn kho giảm 4,64% so với tháng trước xuống 2,29 triệu tấn vào cuối tháng 12/2023, mức thấp nhất kể từ tháng 8.
Theo AmSpec Agri Malaysia, xuất khẩu các sản phẩm dầu cọ của Malaysia trong 10 ngày đầu tháng 01/2024 đạt 349.075 tấn, giảm 9,8% so với một tháng trước đó. Còn nhà khảo sát Intertek Testing Services ước tính xuất khẩu các sản phẩm dầu cọ của Malaysia trong thời gian này đạt 354.465 tấn, giảm 3,9%.
Năm 2023, chính phủ Indonesia đã phê duyệt trồng lại 53.012 ha (130.995,5 mẫu Anh) cây cọ dầu trên đất thuộc sở hữu của các hộ nông dân sản xuất nhỏ theo chương trình trợ cấp.
Giá dầu đã tăng hơn 1% khiến dầu cọ trở thành lựa chọn hấp dẫn hơn cho nguyên liệu diesel sinh học.

Bảng giá dầu thực vật hôm nay

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Đậu tương

(US cent/bushel)

1240,25

0,30%

-1,29%

-6,50%

-18,83%

Dầu cọ

(Ringgit/tấn)

3796,00

0,05%

3,10%

3,43%

-1,17%

Hạt cải WCE

(CAD/tấn)

613,70

0,51%

-1,57%

-7,48%

-27,68%

Dầu hướng dương

(USD/tấn)

820,00

0,00%

0,00%

-7,34%

-33,33%

Hạt cải dầu

(EUR/tấn)

426,00

0,00%

-1,10%

-2,96%

-25,13%

Nguồn:Vinanet/VITIC/Reuters