Trong 10 tháng đầu năm 2025, Đức là thị trường đứng đầu EU về trị giá nhập khẩu mặt hàng thủy sản của Việt Nam, đạt 182,9 triệu USD, tăng 9,5% so với cùng kỳ, chiếm 17,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng của thị trường EU.
Về chủng loại sản phẩm, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU chủ yếu vẫn là tôm, cá da trơn... Đứng đầu trong 10 tháng năm 2025 là tôm đông lạnh, với kim ngạch đạt 258,9 triệu USD, tăng 15,3% so với 10 tháng năm 2024, chiếm tỷ trọng 25,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản.
Đức là thị trường nhập khẩu thủy sản lớn của Việt Nam trong EU, với trị giá đạt 20,8 triệu USD, tăng 0,5% so với tháng 9/2025. Tính chung 10 tháng đầu năm, xuất khẩu sang Đức đạt 182,9 triệu USD, tăng 9,5% so với cùng kỳ 2024, chiếm tỷ trọng 17,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản vào thị trường EU.
Đứng thứ hai là thị trường Hà Lan với trị giá xuất khẩu trong tháng 10/2025 đạt 19,1 triệu USD, tăng 10,4% so với tháng 9/2025. Tính chung 10 tháng năm 2025, Việt Nam xuất khẩu sang Hà Lan đạt 181.2 triệu USD mặt hàng thủy sản, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm 2024, tương đương với mức tỷ trọng 17,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang EU.
Đứng thứ ba là thị trường Bỉ với trị giá đạt 12,7 triệu USD vào tháng 10/2025, giảm 24,2% so với tháng 9/2025. Tính chung 10 tháng năm 2025, xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang Bỉ đạt 139,7 triệu USD, tăng 17,5% so với cùng kỳ 2024, chiếm tỷ trọng 13,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản chung của Việt Nam sang EU.
Kim ngạch xuất khẩu thủy sản sang EU 10 tháng năm 2025
|
Thị trường
|
T10/2025
|
10T/2025
|
|
Trị giá (USD)
|
So với T9/2025 (%)
|
So với T10/2024 (%)
|
Trị giá (USD)
|
So với 10T/2024 (%)
|
Tỷ trọng của thị trường(%)
|
|
Tổng KNXK sang EU
|
106.962.782
|
-6,2
|
+8,1
|
1.017.181.134
|
+11,2
|
100
|
|
Đức
|
20.863.314
|
0,5
|
0,18
|
182.993.359
|
9,5
|
17,9
|
|
Hà Lan
|
19.195.219
|
10,4
|
21,7
|
181.256.005
|
8,7
|
17,8
|
|
Bỉ
|
12.724.863
|
-24,2
|
-3,8
|
139.773.909
|
17,5
|
13,7
|
|
Ý
|
4.591.898
|
-53,4
|
-8,8
|
86.943.304
|
10,8
|
8,5
|
|
Tây Ban Nha
|
8.690.425
|
-3,1
|
30,3
|
69.628.536
|
11,9
|
6,8
|
|
Ai Cập
|
7.105.193
|
-17,2
|
12,9
|
55.266.383
|
46,1
|
5,43
|
|
Lithuania
|
7.896.967
|
14,2
|
27,1
|
54.909.452
|
45,3
|
5,40
|
|
Pháp
|
4.320.835
|
-16,0
|
-3,1
|
49.391.802
|
13,8
|
4,86
|
|
Đan Mạch
|
4.283.505
|
-1,4
|
-1,0
|
40.720.146
|
-3,1
|
4,0
|
|
Bồ Đào Nha
|
3.441.865
|
-0,8
|
-45,9
|
36.432.015
|
2,9
|
3,5
|
|
Ba Lan
|
4.076.531
|
-10,0
|
88,0
|
32.357.356
|
-4,7
|
3,1
|
|
Thụy Điển
|
3.238.288
|
31,8
|
94,0
|
28.242.223
|
54,0
|
2,7
|
|
Rumania
|
2.848.302
|
-0,8
|
3,5
|
23.577.399
|
-11,2
|
2,3
|
|
Ireland
|
887.898
|
-1,03
|
-22,8
|
8.576.811
|
14,0
|
0,8
|
|
Hy Lạp
|
464.709
|
39,7
|
-0,4
|
6.028.263
|
-4,6
|
0,59
|
|
Síp
|
860.926
|
215,7
|
142,3
|
5.316.771
|
-1,0
|
0,52
|
|
Hungary
|
558.380
|
-4,2
|
94,6
|
3.759.119
|
33,7
|
0,37
|
|
Phần Lan
|
98.001
|
-55,0
|
-85,3
|
3.600.744
|
-4,1
|
0,35
|
|
Slovenia
|
125.817
|
-32,5
|
-60,3
|
3.276.774
|
-6,1
|
0,32
|
|
Bungari
|
291.016
|
110,0
|
600,4
|
2.450.304
|
-35,3
|
0,24
|
|
Séc
|
243.210
|
32,9
|
213,3
|
1.428.712
|
-16,7
|
0,14
|
|
Croatia
|
155.620
|
-9,7
|
-41,3
|
1.251.747
|
69,5
|
0,12
|
Nguồn:Vinanet/VITIC