menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Anh năm 2025 tăng 12,5%

14:35 12/02/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Anh trong năm 2025 đạt 991,3 triệu USD, tăng 12,5% so với năm trước.
 
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong năm 2025 là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác đạt 301,8 triệu USD, tăng 49,9% so với năm trước, chiếm 30,4% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là mặt hàng dược phẩm đạt 94,6 triệu USD, tăng 2%, chiếm 9,5% tỷ trọng xuất khẩu.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với năm trước đó: Sản phẩm từ chất dẻo tăng 83,6%; hàng thủy sản tăng 58,6%; máy ảnh máy quay phim và linh kiện tăng 601,2%.
Hiệp định UKVFTA là một bước tiến mới, khi Vương quốc Anh và Việt Nam vốn đã có chung cam kết chiến lược đối với thương mại toàn cầu và tự do hóa giao dịch vốn và đầu tư. Hiệp định UKVFTA là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính liên tục cho mối quan hệ thương mại năng động và ngày càng tăng trưởng giữa hai quốc gia.
Nhập khẩu hàng hóa từ Anh năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ) 

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK (USD)

101.164.259

12,68

991.360.016

12,52

100

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

31.028.642

39,67

301.855.447

49,91

30,45

Dược phẩm

12.148.823

69,51

94.655.572

2,03

9,55

Sản phẩm từ chất dẻo

6.891.074

19,93

68.909.703

83,65

6,95

Hàng thủy sản

4.878.298

29,15

54.666.732

58,66

5,51

Sản phẩm hóa chất

5.998.897

45,19

51.319.917

-8,69

5,18

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

1.672.579

-54,71

51.252.027

-13,79

5,17

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

4.668.636

-63,37

26.916.884

41,89

2,72

Ô tô nguyên chiếc các loại

289.337

-56,98

26.021.423

25,74

2,62

Sản phẩm từ sắt thép

1.955.823

47,79

18.021.599

16,33

1,82

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

2.017.042

109,35

15.590.115

-57,69

1,57

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

2.594.613

-60,14

15.046.303

601,28

1,52

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1.825.882

60,19

12.865.117

-18,36

1,3

Vải các loại

1.033.626

-24,14

11.888.952

49,1

1,2

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

849.232

8,44

9.413.878

-47,05

0,95

Chất dẻo nguyên liệu

609.250

50,42

6.336.165

-25,15

0,64

Hóa chất

412.865

146,39

5.338.141

35,06

0,54

Sản phẩm từ cao su

485.774

43,07

4.701.977

36,27

0,47

Kim loại thường khác

278.989

-32,55

3.133.591

25,57

0,32

Sắt thép các loại

249.740

 

2.084.794

17,75

0,21

Nguyên phụ liệu dược phẩm

256.595

50,17

1.921.756

-2,97

0,19

Điện thoại các loại và linh kiện

226.480

-18,87

1.523.685

-56,93

0,15

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

155.529

113,17

761.639

-20,2

0,08

Cao su

77.186

 

631.162

-23,32

0,06

Phế liệu sắt thép

 

 

292.861

1,004,72

0,03

Hàng hóa khác

20.559.348

30,97

206.210.576

-12,69

20,8

 

Nguồn:Vinanet/VITIC