Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong năm 2025 là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác đạt 301,8 triệu USD, tăng 49,9% so với năm trước, chiếm 30,4% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là mặt hàng dược phẩm đạt 94,6 triệu USD, tăng 2%, chiếm 9,5% tỷ trọng xuất khẩu.
Trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với năm trước đó: Sản phẩm từ chất dẻo tăng 83,6%; hàng thủy sản tăng 58,6%; máy ảnh máy quay phim và linh kiện tăng 601,2%.
Hiệp định UKVFTA là một bước tiến mới, khi Vương quốc Anh và Việt Nam vốn đã có chung cam kết chiến lược đối với thương mại toàn cầu và tự do hóa giao dịch vốn và đầu tư. Hiệp định UKVFTA là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính liên tục cho mối quan hệ thương mại năng động và ngày càng tăng trưởng giữa hai quốc gia.
Nhập khẩu hàng hóa từ Anh năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNNK (USD)
|
101.164.259
|
12,68
|
991.360.016
|
12,52
|
100
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
31.028.642
|
39,67
|
301.855.447
|
49,91
|
30,45
|
|
Dược phẩm
|
12.148.823
|
69,51
|
94.655.572
|
2,03
|
9,55
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
6.891.074
|
19,93
|
68.909.703
|
83,65
|
6,95
|
|
Hàng thủy sản
|
4.878.298
|
29,15
|
54.666.732
|
58,66
|
5,51
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
5.998.897
|
45,19
|
51.319.917
|
-8,69
|
5,18
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.672.579
|
-54,71
|
51.252.027
|
-13,79
|
5,17
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.668.636
|
-63,37
|
26.916.884
|
41,89
|
2,72
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
289.337
|
-56,98
|
26.021.423
|
25,74
|
2,62
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.955.823
|
47,79
|
18.021.599
|
16,33
|
1,82
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
2.017.042
|
109,35
|
15.590.115
|
-57,69
|
1,57
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
2.594.613
|
-60,14
|
15.046.303
|
601,28
|
1,52
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.825.882
|
60,19
|
12.865.117
|
-18,36
|
1,3
|
|
Vải các loại
|
1.033.626
|
-24,14
|
11.888.952
|
49,1
|
1,2
|
|
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
|
849.232
|
8,44
|
9.413.878
|
-47,05
|
0,95
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
609.250
|
50,42
|
6.336.165
|
-25,15
|
0,64
|
|
Hóa chất
|
412.865
|
146,39
|
5.338.141
|
35,06
|
0,54
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
485.774
|
43,07
|
4.701.977
|
36,27
|
0,47
|
|
Kim loại thường khác
|
278.989
|
-32,55
|
3.133.591
|
25,57
|
0,32
|
|
Sắt thép các loại
|
249.740
|
|
2.084.794
|
17,75
|
0,21
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
256.595
|
50,17
|
1.921.756
|
-2,97
|
0,19
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
226.480
|
-18,87
|
1.523.685
|
-56,93
|
0,15
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
155.529
|
113,17
|
761.639
|
-20,2
|
0,08
|
|
Cao su
|
77.186
|
|
631.162
|
-23,32
|
0,06
|
|
Phế liệu sắt thép
|
|
|
292.861
|
1,004,72
|
0,03
|
|
Hàng hóa khác
|
20.559.348
|
30,97
|
206.210.576
|
-12,69
|
20,8
|
Nguồn:Vinanet/VITIC