Khu vực RCEP tiếp tục đóng vai trò trụ cột khi chiếm 49,2% tổng kim ngạch xuất khẩu, đạt 92,73 triệu USD, tăng 18,77% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, riêng thị trường Đông Nam Á đạt 66,54 triệu USD, tăng tới 60,93% và chiếm 35,3% tỷ trọng, cho thấy nhu cầu từ khu vực này tăng mạnh và tiếp tục là động lực chính thúc đẩy tăng trưởng.
Trong các thị trường xuất khẩu chủ lực, Hoa Kỳ vẫn là thị trường lớn nhất, đạt 64,15 triệu USD, chiếm 34,04% tổng kim ngạch và tăng 41,85% so với cùng kỳ năm trước, dù giảm nhẹ 4,3% so với tháng 12/2025. Điều này cho thấy nhu cầu tại thị trường Hoa Kỳ vẫn duy trì ở mức cao.
Đáng chú ý, Indonesia ghi nhận mức tăng trưởng đột biến, đạt 16,11 triệu USD, tăng 127,99% so với cùng kỳ và tăng 29,2% so với tháng trước. Thái Lan đạt 15,01 triệu USD, tăng 45,07%; Campuchia đạt 19,8 triệu USD, tăng 48,73%; Philippines đạt 4,52 triệu USD, tăng 34,4%. Nhìn chung, nhóm thị trường ASEAN đang cho thấy sự phục hồi và mở rộng mạnh mẽ, đóng góp lớn vào tăng trưởng chung.
Ở khu vực Đông Á, xuất khẩu sang Đài Loan (Trung Quốc) đạt 11,87 triệu USD, tăng 31,44%; Nhật Bản đạt 6,9 triệu USD, tăng 10,85%; Hàn Quốc đạt 3,8 triệu USD, tăng 7,45%. Tuy nhiên, Trung Quốc (Đại lục) lại sụt giảm mạnh, chỉ đạt 7,68 triệu USD, giảm 63,21% so với cùng kỳ và giảm 55,72% so với tháng trước, cho thấy thị trường này vẫn tiềm ẩn nhiều biến động.
Đối với các thị trường thuộc CPTPP, kim ngạch đạt 24,86 triệu USD, tăng 30,98% so với cùng kỳ. Riêng Australia đạt 7,81 triệu USD, tăng 28,22%. Trong khi đó, xuất khẩu sang thị trường EU còn khá khiêm tốn; riêng Đức đạt 231 nghìn USD, giảm 51,09% so với cùng kỳ. Tổng kim ngạch sang khối EVFTA chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong cơ cấu xuất khẩu.
Ở chiều ngược lại, một số thị trường ghi nhận sụt giảm như Malaysia giảm 13,2% so với tháng trước, Lào giảm 33,4% theo tháng và Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất giảm 20,87%.
Nhìn chung, tháng 1/2026, xuất khẩu giấy và sản phẩm giấy của Việt Nam tăng trưởng khá tích cực so với cùng kỳ năm trước, trong đó động lực chính đến từ Hoa Kỳ và khu vực Đông Nam Á. Tuy nhiên, sự sụt giảm mạnh tại thị trường Trung Quốc (Đại lục) và tỷ trọng thấp tại thị trường EU cho thấy cơ cấu thị trường vẫn còn tập trung cao vào một số khu vực nhất định và cần tiếp tục đa dạng hóa để giảm thiểu rủi ro trong thời gian tới.
Thị trường xuất khẩu giấy và sản phẩm giấy tháng 1 năm 2026
|
Thị trường
|
Tháng 1/2026 (USD)
|
+/- So với tháng 12/2025
|
So với cùng kỳ năm 2025
|
Trị giá cộng dồn
|
So với cùng kỳ năm trước
|
Tỷ trọng
|
|
TỔNG CHUNG
|
188.486.513
|
-0,35
|
26,66
|
188.486.513
|
26,66
|
100
|
|
FTA RCEP-15 thị trường
|
92.726.142
|
0,28
|
18,77
|
92.726.142
|
18,77
|
49,2
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
66.538.147
|
14,99
|
60,93
|
66.538.147
|
60,93
|
35,3
|
|
Hoa Kỳ
|
64.152.014
|
-4,3
|
41,85
|
64.152.014
|
41,85
|
34,04
|
|
FTA CPTPP-11 thị trường
|
24.855.300
|
-0,15
|
30,98
|
24.855.300
|
30,98
|
13,19
|
|
Campuchia
|
19.803.962
|
10,66
|
48,73
|
19.803.962
|
48,73
|
10,51
|
|
Indonesia
|
16.107.756
|
29,2
|
127,99
|
16.107.756
|
127,99
|
8,55
|
|
Thái Lan
|
15.012.722
|
26,09
|
45,07
|
15.012.722
|
45,07
|
7,96
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
11.865.630
|
-0,84
|
31,44
|
11.865.630
|
31,44
|
6,3
|
|
Australia
|
7.811.797
|
0,03
|
28,22
|
7.811.797
|
28,22
|
4,14
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
7.680.143
|
-55,72
|
-63,21
|
7.680.143
|
-63,21
|
4,07
|
|
Nhật Bản
|
6.896.273
|
16,92
|
10,85
|
6.896.273
|
10,85
|
3,66
|
|
Malaysia
|
5.983.851
|
-13,2
|
64,91
|
5.983.851
|
64,91
|
3,17
|
|
Philippines
|
4.516.519
|
34,87
|
34,4
|
4.516.519
|
34,4
|
2,4
|
|
Hàn Quốc
|
3.799.782
|
7,05
|
7,45
|
3.799.782
|
7,45
|
2,02
|
|
Singapore
|
2.571.250
|
-4,02
|
80,33
|
2.571.250
|
80,33
|
1,36
|
|
Anh
|
1.592.129
|
-1,27
|
-1,04
|
1.592.129
|
-1,04
|
0,84
|
|
Lào
|
1.440.786
|
-33,4
|
37,97
|
1.440.786
|
37,97
|
0,76
|
|
Myanmar
|
1.101.301
|
117,04
|
-4,87
|
1.101.301
|
-4,87
|
0,58
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
621.676
|
-5,33
|
2,66
|
621.676
|
2,66
|
0,33
|
|
Đức
|
231.318
|
1,77
|
-51,09
|
231.318
|
-51,09
|
0,12
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
231.318
|
1,77
|
-51,09
|
231.318
|
-51,09
|
0,12
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
194.769
|
-20,87
|
-14,38
|
194.769
|
-14,38
|
0,1
|
Nguồn:Vinanet/VITIC