Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 12/2025 đạt 182.967 tấn với trị giá 947,99 triệu USD. Tính chung cả năm 2025, xuất khẩu nhóm hàng này của nước tăng 18,31% về lượng, tăng 58,77% về trị giá, đạt 1,59 triệu tấn, thu về trên 8,92 tỷ USD. Con số kỷ lục về kim ngạch này phản ánh sự thay đổi mặt bằng giá cao mới trên thị trường thế giới.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2025
(% tính theo trị giá)
Cà phê của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Đức trong năm 2025, chiếm 14,52% trong tổng lượng và 13,73% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước. Theo đó, cả năm 2025, Việt Nam xuất khẩu cà phê sang thị trường này đạt 231.185 tấn, trị giá 1,23 tỷ USD, giá trung bình 5.299 USD/tấn, tăng 48,48% về lượng và tăng 103,21% về trị giá so với năm 2024.
Italy, Tây Ban Nha, Nhật Bản và Hoa Kỳ là bốn thị trường kế tiếp tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam trong năm 2025. Cụ thể, trong cả năm 2025, xuất khẩu cà phê sang Italy đạt 135.948 tấn, trị giá hơn 700 triệu USD; sang Tây Ban Nha đạt 112.902 tấn, trị giá 629,6 triệu USD; sang Nhật Bản đạt 98.727 tấn, trị giá 611,36 triệu USD; sang Hoa Kỳ đạt 95.347 tấn, trị giá 506,69 triệu USD. Trong 4 thị trường này, Hoa Kỳ có mức tăng trưởng xuất khẩu mạnh nhất trong năm 2025 về cả lượng (+17,08%) và trị giá (+56,95%) so với năm 2024.
Năm 2025, Việt Nam giảm xuất khẩu cà phê sang thị trưởng Đông Nam Á so với năm 2024, với mức giảm 16,4% về lượng chỉ đạt 152.465 tấn, nhưng lại tăng 24,7% về trị giá đạt 1,07 tỷ USD, với mức giá trung bình là 7.027 USD/tấn, chiếm 9,6% trong tổng lượng và 12% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước. Tính riêng tháng 12/2025, xuất khẩu cà phê sang thị trường này đạt 13.683 tấn với kim ngạch 93,37 triệu USD.
Kết thúc năm 2025, ngành cà phê Việt Nam đánh dấu một năm thành công vang dội trong bối cảnh nguồn cung toàn cầu thắt chặt. Việt Nam tiếp tục khẳng định vị thế quốc gia xuất khẩu robusta hàng đầu thế giới, với sự chuyển dịch sang chế biến sâu và tăng cường chất lượng.
Xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2025
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/1/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T12/2025
(USD)
|
So với T11/2025
(%)
|
Trị giá năm 2025
(USD)
|
So với
năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng trị giá năm 2025
(%)
|
|
*TỔNG CHUNG
|
947.992.767
|
86,77
|
8.923.706.490
|
58,77
|
100
|
|
Đức
|
167.182.774
|
136,28
|
1.225.134.174
|
103,21
|
13,73
|
|
ĐÔNG NAM Á (*)
|
93.373.750
|
21,13
|
1.071.433.182
|
24,7
|
12,01
|
|
Italy
|
80.799.601
|
138,16
|
700.002.998
|
52,31
|
7,84
|
|
Tây Ban Nha
|
52.745.073
|
100,35
|
629.602.983
|
41,53
|
7,06
|
|
Nhật Bản
|
57.415.513
|
41,37
|
611.359.893
|
46,58
|
6,85
|
|
Hoa Kỳ
|
73.838.009
|
187,89
|
506.685.959
|
56,95
|
5,68
|
|
Nga
|
54.752.777
|
52,2
|
462.294.884
|
50,96
|
5,18
|
|
Algeria
|
36.620.580
|
205,63
|
454.949.978
|
257,12
|
5,1
|
|
Hà Lan
|
55.083.234
|
157,16
|
373.350.485
|
58,06
|
4,18
|
|
Thái Lan
|
37.600.020
|
7,17
|
352.081.247
|
106,7
|
3,95
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
57.808.300
|
124,88
|
283.523.437
|
22,5
|
3,18
|
|
Bỉ
|
26.094.048
|
78,02
|
272.210.221
|
72,46
|
3,05
|
|
Philippines
|
18.950.868
|
20,09
|
261.751.120
|
-9,27
|
2,93
|
|
Malaysia
|
15.775.652
|
-10,21
|
220.131.657
|
37,1
|
2,47
|
|
Anh
|
19.358.849
|
132,8
|
206.110.185
|
55,38
|
2,31
|
|
Mexico
|
9.085.224
|
95,32
|
201.680.895
|
1,205,27
|
2,26
|
|
Hàn Quốc
|
10.601.546
|
20,41
|
195.642.816
|
37,8
|
2,19
|
|
Indonesia
|
14.483.600
|
225,42
|
193.857.927
|
-8,93
|
2,17
|
|
Ba Lan
|
17.370.283
|
40,48
|
157.890.894
|
95,75
|
1,77
|
|
Pháp
|
11.477.638
|
9,54
|
131.540.327
|
81,13
|
1,47
|
Nguồn:Vinanet/VITIC