menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Thái Lan năm 2025 đạt hơn 8,7 tỷ USD

08:33 20/01/2026

Theo số liệu của Cục Hải quan, trong năm 2025, Việt Nam xuất khẩu hàng hoá sang Thái Lan đạt kim ngạch hơn 8,7 tỷ USD, tăng 13% so với năm trước đó.
 
Thái Lan hiện là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn nhất của Việt Nam trong khối ASEAN, chiếm hơn 20% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang khối.
Năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Thái Lan đạt hơn 20 tỷ USD, tăng 6,36% so với năm 2023. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan đạt khoảng 7,81 tỷ USD, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực bao gồm điện thoại và linh kiện, máy móc thiết bị, sắt thép, máy vi tính, sản phẩm điện tử và nông sản (trái cây tươi, thủy sản, cà phê). Ngược lại, Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan đạt 12,45 tỷ USD, với các nhóm hàng chính như máy móc thiết bị, ô-tô nguyên chiếc, linh kiện điện tử và hàng điện gia dụng.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong năm 2025 là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt trên 1,7 tỷ USD, tăng 102,3%, chiếm 20,3% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt hơn 1,1 tỷ USD, tăng 13,9%, chiếm 13,5% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong năm 2025 so với năm trước: Cà phê tăng 106,7%; sắt thép các loại 48,3%; hóa chất tăng 110,8%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 78%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 80,9%.
Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Thái Lan năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

802.746.519

-9,77

8.796.883.187

13,03

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

204.147.082

-19,61

1.793.245.518

102,33

20,39

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

97.633.496

-14,64

1.193.122.530

13,92

13,56

Điện thoại các loại và linh kiện

55.871.028

-25,44

806.772.778

2,72

9,17

Phương tiện vận tải và phụ tùng

72.393.824

23,48

682.970.931

17,68

7,76

Dầu thô

22.190.100

-50,15

448.438.756

-34,84

5,1

Cà phê

37.600.020

7,17

352.081.247

106,7

4

Hàng thủy sản

24.846.217

-10,21

301.918.544

16,75

3,43

Hàng dệt, may

26.798.012

34,26

281.783.070

-2,49

3,2

Sắt thép các loại

13.142.990

25,71

220.487.831

48,39

2,51

Kim loại thường khác và sản phẩm

15.713.575

5,43

178.869.319

7,52

2,03

Sản phẩm từ sắt thép

22.333.482

23,43

156.475.062

21,06

1,78

Giấy và các sản phẩm từ giấy

11.906.703

7,27

148.517.009

10,64

1,69

Hóa chất

4.284.609

-81,23

143.899.752

110,83

1,64

Sản phẩm từ chất dẻo

10.118.693

-1,89

140.610.349

-34,95

1,6

Sản phẩm hóa chất

12.638.321

-10,85

137.645.522

-63,53

1,56

Giày dép các loại

12.867.532

45,13

117.251.753

7,34

1,33

Hàng rau quả

10.518.175

45,85

115.728.888

-58,4

1,32

Dây điện và dây cáp điện

9.164.020

12,9

89.422.231

16

1,02

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.448.473

44,54

84.788.096

12,34

0,96

Hạt điều

10.671.444

48,21

78.047.445

38,67

0,89

Xơ, sợi dệt các loại

6.957.113

19,68

75.371.632

-1,46

0,86

Chất dẻo nguyên liệu

5.669.167

-3,31

73.008.728

-34,86

0,83

Hạt tiêu

9.624.862

108,35

62.721.508

73,23

0,71

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

5.676.150

11,37

61.581.545

32

0,7

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.484.279

6,62

48.989.784

78,05

0,56

Vải mành, vải kỹ thuật khác

2.703.227

9,26

42.008.590

1,38

0,48

Sản phẩm gốm, sứ

2.704.041

-16,25

38.685.730

11,96

0,44

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.776.281

-23,01

33.468.344

0,37

0,38

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

1.441.930

7,69

24.718.983

80,92

0,28

Sản phẩm từ cao su

1.824.040

-0,56

22.121.168

-1,92

0,25

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

1.306.656

1,42

12.712.147

-1,8

0,14

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

753.966

-21,68

10.667.272

-76,39

0,12

Phân bón các loại

467.364

-51,3

8.015.673

-18,29

0,09

Than các loại

607.872

-60,9

5.773.403

10,96

0,07

Xăng dầu các loại

 

-100

1.652.106

-77,78

0,02

Quặng và khoáng sản khác

 

-100

592.708

-54,79

0,01

Hàng hóa khác

71.461.775

-8,17

802.717.234

12,36

9,13

 

Nguồn:Vinanet/VITIC