Thái Lan hiện là thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn nhất của Việt Nam trong khối ASEAN, chiếm hơn 20% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang khối.
Năm 2024, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Thái Lan đạt hơn 20 tỷ USD, tăng 6,36% so với năm 2023. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Thái Lan đạt khoảng 7,81 tỷ USD, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực bao gồm điện thoại và linh kiện, máy móc thiết bị, sắt thép, máy vi tính, sản phẩm điện tử và nông sản (trái cây tươi, thủy sản, cà phê). Ngược lại, Việt Nam nhập khẩu từ Thái Lan đạt 12,45 tỷ USD, với các nhóm hàng chính như máy móc thiết bị, ô-tô nguyên chiếc, linh kiện điện tử và hàng điện gia dụng.
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong năm 2025 là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt trên 1,7 tỷ USD, tăng 102,3%, chiếm 20,3% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt hơn 1,1 tỷ USD, tăng 13,9%, chiếm 13,5% tỷ trọng.
Một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trong năm 2025 so với năm trước: Cà phê tăng 106,7%; sắt thép các loại 48,3%; hóa chất tăng 110,8%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 78%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm tăng 80,9%.
Xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Thái Lan năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
802.746.519
|
-9,77
|
8.796.883.187
|
13,03
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
204.147.082
|
-19,61
|
1.793.245.518
|
102,33
|
20,39
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
97.633.496
|
-14,64
|
1.193.122.530
|
13,92
|
13,56
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
55.871.028
|
-25,44
|
806.772.778
|
2,72
|
9,17
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
72.393.824
|
23,48
|
682.970.931
|
17,68
|
7,76
|
|
Dầu thô
|
22.190.100
|
-50,15
|
448.438.756
|
-34,84
|
5,1
|
|
Cà phê
|
37.600.020
|
7,17
|
352.081.247
|
106,7
|
4
|
|
Hàng thủy sản
|
24.846.217
|
-10,21
|
301.918.544
|
16,75
|
3,43
|
|
Hàng dệt, may
|
26.798.012
|
34,26
|
281.783.070
|
-2,49
|
3,2
|
|
Sắt thép các loại
|
13.142.990
|
25,71
|
220.487.831
|
48,39
|
2,51
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
15.713.575
|
5,43
|
178.869.319
|
7,52
|
2,03
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
22.333.482
|
23,43
|
156.475.062
|
21,06
|
1,78
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
11.906.703
|
7,27
|
148.517.009
|
10,64
|
1,69
|
|
Hóa chất
|
4.284.609
|
-81,23
|
143.899.752
|
110,83
|
1,64
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
10.118.693
|
-1,89
|
140.610.349
|
-34,95
|
1,6
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
12.638.321
|
-10,85
|
137.645.522
|
-63,53
|
1,56
|
|
Giày dép các loại
|
12.867.532
|
45,13
|
117.251.753
|
7,34
|
1,33
|
|
Hàng rau quả
|
10.518.175
|
45,85
|
115.728.888
|
-58,4
|
1,32
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
9.164.020
|
12,9
|
89.422.231
|
16
|
1,02
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
9.448.473
|
44,54
|
84.788.096
|
12,34
|
0,96
|
|
Hạt điều
|
10.671.444
|
48,21
|
78.047.445
|
38,67
|
0,89
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
6.957.113
|
19,68
|
75.371.632
|
-1,46
|
0,86
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
5.669.167
|
-3,31
|
73.008.728
|
-34,86
|
0,83
|
|
Hạt tiêu
|
9.624.862
|
108,35
|
62.721.508
|
73,23
|
0,71
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
5.676.150
|
11,37
|
61.581.545
|
32
|
0,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
4.484.279
|
6,62
|
48.989.784
|
78,05
|
0,56
|
|
Vải mành, vải kỹ thuật khác
|
2.703.227
|
9,26
|
42.008.590
|
1,38
|
0,48
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.704.041
|
-16,25
|
38.685.730
|
11,96
|
0,44
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.776.281
|
-23,01
|
33.468.344
|
0,37
|
0,38
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.441.930
|
7,69
|
24.718.983
|
80,92
|
0,28
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.824.040
|
-0,56
|
22.121.168
|
-1,92
|
0,25
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
1.306.656
|
1,42
|
12.712.147
|
-1,8
|
0,14
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
753.966
|
-21,68
|
10.667.272
|
-76,39
|
0,12
|
|
Phân bón các loại
|
467.364
|
-51,3
|
8.015.673
|
-18,29
|
0,09
|
|
Than các loại
|
607.872
|
-60,9
|
5.773.403
|
10,96
|
0,07
|
|
Xăng dầu các loại
|
|
-100
|
1.652.106
|
-77,78
|
0,02
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
-100
|
592.708
|
-54,79
|
0,01
|
|
Hàng hóa khác
|
71.461.775
|
-8,17
|
802.717.234
|
12,36
|
9,13
|
Nguồn:Vinanet/VITIC