menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm 2020 sụt giảm ở đa số các thị trường

08:49 22/05/2020

Vinanet - Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu thủy sản trong 4 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm trước, thì thấy đa số các thị trường sụt giảm kim ngạch.
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu thủy sản của cả nước trong 4 tháng đầu năm 2020 đạt gần 2,23 tỷ USD, giảm 8,1% so với 4 tháng đầu năm 2019. Riêng tháng 4/2020 giảm 1,9% so với tháng 3/2020 và giảm 2,7% so với tháng 4/2019, đạt 616,92 triệu USD.
Nhật Bản, Mỹ, EU, Hàn Quốc, Trung Quốc là Top các thị trường chủ yếu tiêu thụ thủy sản nhiều nhất của Việt Nam; trong đó, xuất sang Nhật Bản đứng đầu về kim ngạch đạt 434,39 triệu USD, chiếm 19,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của cả nước, tăng trên 5,6% so với cùng kỳ năm 2019. Xuất khẩu sang Mỹ đạt 377,48 triệu USD, chiếm 17%, giảm 2,1%. EU chiếm 14,5%, đạt 322,34 triệu USD, giảm 14,8%. Xuất khẩu sang Trung Quốc cũng giảm 8%, đạt 246,26 triệu USD, chiếm 11%. Thị trường Hàn Quốc chiếm 9,7%, đạt 216,44 triệu USD, giảm 8% so với cùng kỳ năm 2019.
Xét về mức tăng trưởng xuất khẩu thủy sản trong 4 tháng đầu năm nay so với cùng kỳ năm trước, thì thấy đa số các thị trường sụt giảm kim ngạch; trong đó xuất khẩu giảm mạnh ở một số thị trường như: Mexico giảm 55,6%, chỉ đạt 20,8 triệu USD; Iraq giảm 55,5%, đạt 1,65 triệu USD; Sri Lanka giảm 45,9%, đạt 1,14 triệu USD; Senegal giảm 42,6%, đạt 0,26 triệu USD.
Ngược lại, xuất khẩu thủy sản sang thị trường Campuchia tăng mạnh 190,3%, đạt 21,78 triệu USD; Ukraine tăng 35,8%, đạt 9,66 triệu USD; Na Uy tăng 30,5%, đạt 2,71 triệu USD.

Xuất khẩu thủy sản 4 tháng đầu năm 2020

(Tính toán theo số liệu công bố ngày 13/5/2020 của TCHQ)

ĐVT: USD

Thị trường

T4/2020

+/- so với tháng 3/2020 (%)

4T/2020

+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng kim ngạch XK

616.918.921

-1,92

2.226.772.128

-8,10

100

Nhật Bản

121.117.534

-5,82

434.385.160

5,64

19,51

Mỹ

91.000.481

-14,93

377.475.117

-2,09

16,95

EU

90.692.738

1,97

322.339.637

-14,8

14,48

Trung Quốc

109.387.968

34,76

246.264.406

-7,96

11,06

Hàn Quốc

62.521.999

9,79

216.437.665

-8,78

9,72

Anh

22.657.352

2,52

79.085.768

3,35

3,55

Thái Lan

16.169.940

-12,43

74.241.916

-14,16

3,33

Canada

18.800.992

-12,07

71.860.397

12,1

3,23

Hà Lan

17.746.166

-1,81

57.984.683

-17,4

2,6

Australia

9.748.549

-43,14

55.235.560

-7,41

2,48

Đức

14.209.890

20,84

46.744.382

-19,47

2,1

Nga

11.656.695

2,76

38.062.146

15,64

1,71

Hồng Kông (TQ)

9.141.062

13,12

37.106.104

-29,52

1,67

Bỉ

9.985.721

-1,05

36.005.230

-5,41

1,62

Malaysia

8.289.985

-4,84

33.794.451

-20,28

1,52

Singapore

12.843.379

81,04

31.985.217

-0,59

1,44

Đài Loan (TQ)

7.112.383

-16,01

29.303.669

-18,11

1,32

Philippines

2.591.027

-50,97

24.175.358

-34,43

1,09

Italia

6.963.254

33,41

21.959.958

-31,98

0,99

Campuchia

3.914.034

-45,68

21.784.722

190,34

0,98

Mexico

2.230.605

-57,38

20.804.541

-55,64

0,93

Pháp

4.620.215

-3,61

20.065.325

-36,26

0,9

Tây Ban Nha

5.249.706

7,63

17.852.271

-26,21

0,8

U.A.E

3.511.794

-14,61

16.657.745

-12,14

0,75

Brazil

521.354

-81,48

16.164.806

-31,07

0,73

Israel

2.157.139

-51,05

14.952.096

-36,29

0,67

Đan Mạch

3.764.123

3,23

12.851.798

3,64

0,58

Bồ Đào Nha

2.650.843

-22,13

12.010.712

-25,68

0,54

Colombia

682.543

-72,74

10.783.737

-29,81

0,48

Ai Cập

2.317.620

-15,23

10.259.015

-28,97

0,46

Ukraine

2.461.847

-20,74

9.658.514

35,84

0,43

Thụy Sỹ

4.250.044

40,94

9.399.712

9,24

0,42

Ba Lan

1.327.707

-45,92

8.706.691

21,79

0,39

Ấn Độ

27.534

-98,1

5.189.665

-41,29

0,23

New Zealand

1.061.732

-21,7

4.620.400

-29,68

0,21

Pê Ru

600.191

-10,03

3.915.658

26

0,18

Chile

1.172.336

43,32

3.760.994

-33,54

0,17

Thụy Điển

584.320

-40,71

3.367.449

-27,88

0,15

Na Uy

691.119

-3,96

2.710.899

30,52

0,12

Thổ Nhĩ Kỳ

319.527

-58,76

2.684.395

-19,35

0,12

Romania

364.053

-52,3

2.668.243

6,89

0,12

Pakistan

592.227

1,752,45

2.606.980

13,02

0,12

Algeria

609.165

158,1

2.460.687

-20,72

0,11

Hy Lạp

434.116

-21,1

2.118.817

-37,95

0,1

Kuwait

630.133

49,54

2.020.578

-23,46

0,09

Iraq

566.024

69,45

1.645.796

-55,51

0,07

Panama

235.390

-44,61

1.543.001

-30,04

0,07

Sri Lanka

445.880

-4,05

1.141.768

-45,88

0,05

Séc

135.272

-38,11

918.310

-25,93

0,04

Indonesia

 

-100

803.754

-34,62

0,04

Brunei

131.246

-10,92

492.595

-26,34

0,02

Angola

66.936

123,43

273.034

-29,71

0,01

Senegal

69.100

-5,51

256.334

-42,58

0,01

Nguồn:VITIC