Đáng chú ý, bitumen giảm 1,76% trong ngày, xuống 4.472 CNY/T, nhưng vẫn tăng 0,93% trong tuần, 8,15% trong tháng, 47,30% từ đầu năm và 28,06% so với cùng kỳ năm trước. Điều này cho thấy giá bitumen đang điều chỉnh trong ngắn hạn nhưng mặt bằng giá vẫn cao hơn đáng kể so với năm trước.
Trong nhóm kim loại cơ bản, nhôm tăng 0,78% lên 3.243,50 USD/T, tăng 0,82% trong tuần, 2,29% trong tháng, 8,26% từ đầu năm và 22,94% so với cùng kỳ năm trước. Kẽm tăng 0,06%, lên 3.889,85 USD/T, đồng thời tăng mạnh 4,80% trong tuần và 7,40% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá kẽm tăng 24,49% và cao hơn 40,62% so với cùng kỳ năm trước.
Chì tăng 0,22% lên 1.908,95 USD/T, tăng 0,94% trong tuần và 0,38% trong tháng, nhưng vẫn giảm 4,87% từ đầu năm và 3,93% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, thiếc giảm 0,26% trong ngày, nhưng vẫn tăng 2,59% trong tháng, 37,46% từ đầu năm và 63,02% so với cùng kỳ năm trước. Nickel giảm 0,13% xuống 17.028 USD/T, đồng thời giảm 0,71% trong tuần và 1,52% trong tháng.
Ở nhóm kim loại quý, palladium tăng 1,16% lên 1.349 USD/t.oz, tăng 1,05% trong tuần và 3,97% trong tháng. Tuy nhiên, giá palladium vẫn giảm 18,35% từ đầu năm. Rhodium giữ nguyên ở 8.800 USD/t.oz, tăng 6,67% trong tháng và 20,96% so với cùng kỳ năm trước. Molypden cũng đi ngang ở 622,50 CNY/kg nhưng tăng 37,57% từ đầu năm.
Đối với nhóm hóa chất và nhựa, diễn biến kém tích cực hơn. Polypropylene giảm mạnh nhất, 1,62% trong ngày, xuống 8.015 CNY/T; đồng thời giảm 7,66% trong tuần và 2,34% trong tháng. Dù vậy, giá vẫn tăng 28,55% từ đầu năm và 14,71% so với cùng kỳ năm trước.
Polyethylene giảm 1,21% xuống 7.754 CNY/T, giảm 1,01% trong tuần và 0,12% trong tháng, nhưng vẫn tăng 23,08% từ đầu năm. Polyvinyl giảm 0,59%, xuống 4.523 CNY/T, giảm 4,76% trong tuần và 0,81% trong tháng; đồng thời giảm 0,22% từ đầu năm và 6,55% so với cùng kỳ năm trước.
Ngược lại, cao su tổng hợp tăng 0,17%, lên 14.941,67 CNY/T, tăng 1,99% trong tuần, 8,27% trong tháng và 29,09% từ đầu năm. Soda ash giữ nguyên ở 1.030 CNY/T, nhưng vẫn giảm 6,36% trong tháng, 17,60% từ đầu năm và 14,88% so với cùng kỳ năm trước.
Nhìn chung, thị trường nguyên liệu công nghiệp ngày 26/8 tiếp tục phân hóa rõ. Nhóm kim loại cơ bản có xu hướng tích cực hơn, nổi bật là nhôm và kẽm, trong khi nhóm nhựa chịu áp lực giảm mạnh, đặc biệt là polypropylene. Xét theo biến động dài hạn, nhiều mặt hàng vẫn duy trì mức tăng cao so với cùng kỳ năm trước, trong đó thiếc tăng 63,02%, cobalt tăng 68,86% và kẽm tăng 40,62%.
Bảng giá nguyên liệu công nghiệp ngày 26/8/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Bitumen
CNY/tấn
|
4.472,00
|
-1,76
|
+0,93
|
+8,15
|
+47,30
|
+28,06
|
|
Cobalt
USD/tấn
|
56.290,00
|
0,00
|
0,00
|
0,00
|
+5,50
|
+68,86
|
|
Chì
USD/tấn
|
1.908,95
|
+0,22
|
+0,94
|
+0,38
|
-4,87
|
-3,93
|
|
Nhôm
USD/tấn
|
3.243,50
|
+0,78
|
+0,82
|
+2,29
|
+8,26
|
+22,94
|
|
Thiếc
USD/tấn
|
55.748,00
|
-0,26
|
-0,04
|
+2,59
|
+37,46
|
+63,02
|
|
Kẽm
USD/tấn
|
3.889,85
|
+0,06
|
+4,80
|
+7,40
|
+24,49
|
+40,62
|
|
Niken
USD/tấn
|
17.028,00
|
-0,13
|
-0,71
|
-1,52
|
+1,54
|
+11,97
|
|
Molypden
CNY/kg
|
622,50
|
0,00
|
+0,81
|
+0,81
|
+37,57
|
+19,70
|
|
Palladium
USD/t.oz
|
1.349,00
|
+1,16
|
+1,05
|
+3,97
|
-18,35
|
+23,55
|
|
Rhodium
USD/t.oz
|
8.800,00
|
0,00
|
0,00
|
+6,67
|
-4,09
|
+20,96
|
|
Phốt pho
CNY/tấn
|
1.024,00
|
0,00
|
-0,19
|
-0,39
|
-0,10
|
-0,12
|
|
Polyethylene
CNY/tấn
|
7.754,00
|
-1,21
|
-1,01
|
-0,12
|
+23,08
|
+5,67
|
|
Polyvinyl
CNY/tấn
|
4.523,00
|
-0,59
|
-4,76
|
-0,81
|
-0,22
|
-6,55
|
|
Polypropylene
CNY/tấn
|
8.015,00
|
-1,62
|
-7,66
|
-2,34
|
+28,55
|
+14,71
|
|
Cao su tổng hợp
CNY/tấn
|
14.941,67
|
+0,17
|
+1,99
|
+8,27
|
+29,09
|
+19,61
|
|
Soda ash
CNY/tấn
|
1.030,00
|
0,00
|
0,00
|
-6,36
|
-17,60
|
-14,88
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics