Đáng chú ý, giá đồng gần như đi ngang, tăng nhẹ 0,01% lên 6,5778 USD/pound. Tính theo các khung thời gian dài hơn, giá đồng tăng 0,24% trong tuần và 15,77% từ đầu năm, nhưng giảm 1,87% trong tháng. Diễn biến này cho thấy thị trường đồng vẫn được hỗ trợ bởi xu hướng tăng dài hạn, dù giá đang có dấu hiệu chững lại trong ngắn hạn.
Trong nhóm kim loại đen, quặng sắt USD tăng mạnh nhất, thêm 1,74% lên 99,42 USD/tấn, nâng mức tăng trong tuần lên 3,91% và trong tháng lên 6,10%. Quặng sắt CNY cũng tăng 0,14%, lên 727,50 CNY/tấn. Giá thép tăng nhẹ 0,16%, đạt 3.120 CNY/tấn, trong khi HRC Steel giảm 0,32% xuống 1.231,08 USD/tấn. Diễn biến này cho thấy thị trường nguyên liệu thép đang có sự cải thiện nhất định, nhưng nhu cầu đối với sản phẩm thép vẫn chưa hoàn toàn đồng thuận.
Nhôm hợp kim tăng 0,32%, lên 23.685 CNY/tấn, đồng thời tăng 1,48% trong tuần và 8,80% từ đầu năm. Nhôm phế liệu tăng 0,65%, lên 2.545,24 USD/tấn, với mức tăng 2,62% trong tuần và 5,92% trong tháng. Diễn biến tích cực của các sản phẩm nhôm phù hợp với xu hướng tăng của giá nhôm trên LME trong phiên 3/9, khi giá nhôm tăng phiên thứ năm liên tiếp do nguồn cung vật chất thắt chặt và đồng USD suy yếu.
Trong nhóm kim loại quý, giá vàng gần như ổn định, tăng 0,01% lên 4.474,16 USD/ounce, nhưng vẫn tăng 5,32% trong tháng và 24,52% so với cùng kỳ năm trước. Bạc giảm 0,32% xuống 66,75 USD/ounce nhưng vẫn tăng 7,61% trong tháng và 62,94% so với cùng kỳ năm trước. Platinum giảm 1,19%, xuống 1.812,20 USD/ounce, dù vẫn tăng 31,59% so với cùng kỳ năm trước.
Lithium giảm 0,32% xuống 156.000 CNY/tấn, song vẫn tăng 2,30% trong tuần, 11,43% trong tháng và tới 105,51% từ đầu năm. Mức tăng rất mạnh từ đầu năm cho thấy lithium vẫn nằm trong nhóm nguyên liệu có diễn biến giá đáng chú ý nhất.
Ở chiều giảm, cobalt hydroxide giảm 1,08% xuống 42.593,26 USD/tấn. Giá mặt hàng này đã giảm 8,97% trong tuần, 14,54% trong tháng và 25,92% từ đầu năm, cho thấy áp lực giảm giá đang khá rõ rệt.
Trong các kim loại khác, silicon tăng 0,98% lên 8.770 CNY/tấn và tăng 4,78% trong tháng. Titanium giữ nguyên ở 43,50 CNY/kg nhưng giảm 2,25% trong tháng và 5,43% từ đầu năm. Scrap steel đi ngang ở 385,50 USD/tấn, song giảm 1,28% trong tuần và tháng.
Bảng giá kim loại ngày 4/9/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4.474,16
|
0,01
|
0,46
|
5,32
|
3,56
|
24,52
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
66,750
|
-0,32
|
0,89
|
7,61
|
-6,34
|
62,94
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6,5778
|
0,01
|
0,24
|
-1,87
|
15,77
|
47,14
|
|
Thép
CNY/tấn
|
3.120,00
|
0,16
|
-0,32
|
3,76
|
0,78
|
2,06
|
|
Lithium
CNY/tấn
|
156.000
|
-0,32
|
2,30
|
11,43
|
31,65
|
105,51
|
|
Quặng sắt
CNY/tấn
|
727,50
|
0,14
|
0,62
|
3,05
|
-7,85
|
-7,85
|
|
Platinum
USD/t.oz
|
1.812,20
|
-1,19
|
-2,31
|
3,69
|
-12,49
|
31,59
|
|
Nhôm phế liệu
USD/tấn
|
2.545,24
|
0,65
|
2,62
|
6,06
|
5,92
|
19,70
|
|
Quặng sắt
USD/tấn
|
99,42
|
1,74
|
3,91
|
6,10
|
-7,20
|
-4,89
|
|
Silicon
CNY/tấn
|
8.770,00
|
0,98
|
0,98
|
4,78
|
-0,06
|
3,36
|
|
Thép phế liệu
USD/tấn
|
385,50
|
0,00
|
-1,28
|
-1,28
|
5,47
|
12,23
|
|
Titanium
CNY/kg
|
43,50
|
0,00
|
-2,25
|
-2,25
|
-5,43
|
-11,24
|
|
HRC Steel
USD/tấn
|
1.231,08
|
-0,32
|
3,45
|
3,19
|
31,67
|
54,08
|
|
Nhôm hợp kim
CNY/tấn
|
23.685,00
|
0,32
|
1,48
|
1,09
|
8,80
|
16,79
|
|
Cobalt Hydroxide
USD/MT
|
42.593,26
|
-1,08
|
-8,97
|
-14,54
|
-25,92
|
35,54
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics