menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá một số kim loại công nghiệp trên thị trường thế giới ngày 11/3/2026

11:19 11/03/2026

Ngày 11/3/2026, giá nhiều kim loại công nghiệp trên thị trường thế giới có xu hướng tăng nhẹ so với các mốc so sánh, tuy nhiên một số mặt hàng vẫn ghi nhận biến động trái chiều trong ngắn hạn.
 
Trong nhóm kim loại cơ bản, giá nhôm đạt 3.393 USD/tấn, tăng 0,25% so với ngày trước đó, tăng 3,52% so với tuần trước và tăng 8,76% so với tháng trước. Tính từ đầu năm đến nay, giá nhôm tăng 13,25% và tăng 25,43% so với cùng kỳ năm trước. Giá kẽm đạt 3.341,65 USD/tấn, giảm nhẹ 0,12% so với ngày trước đó nhưng tăng 0,84% so với tuần trước; so với tháng trước giảm 0,58%. Tính từ đầu năm đến nay, giá kẽm tăng 7,28% và tăng 13,98% so với cùng kỳ năm trước. Giá chì đạt 1.945,80 USD/tấn, tăng nhẹ 0,02% so với ngày trước đó nhưng giảm 0,90% so với tuần trước và giảm 1,98% so với tháng trước; tính từ đầu năm giảm 3,08% và giảm 6,68% so với cùng kỳ năm trước.
Đối với các kim loại phục vụ ngành pin và công nghệ, giá niken đạt 17.413 USD/tấn, giảm 0,12% so với ngày trước đó và giảm 0,71% so với tuần trước, nhưng tăng 1,01% so với tháng trước. So với đầu năm, giá niken tăng 4,03% và tăng 4,22% so với cùng kỳ năm trước. Giá coban đạt 56.290 USD/tấn, hầu như không thay đổi so với các mốc so sánh ngắn hạn, song tăng 5,50% so với đầu năm và tăng mạnh 102,85% so với cùng kỳ năm trước.
Trong nhóm kim loại hiếm, giá thiếc đạt 50.685 USD/tấn, tăng 1,24% so với ngày trước đó nhưng giảm 5,59% so với tuần trước; so với tháng trước tăng 2,84%. Tính từ đầu năm đến nay, giá thiếc tăng 24,98% và tăng 55,19% so với cùng kỳ năm trước. Giá molypden đạt 535 CNY/kg, không thay đổi so với ngày và tuần trước nhưng tăng 4,90% so với tháng trước; tính từ đầu năm tăng 18,23% và tăng 16,56% so với cùng kỳ năm trước.
Trong khi đó, nhóm kim loại quý hiếm trong công nghiệp ô tô có biến động nhẹ. Giá paladi đạt 1.694 USD/ounce, giảm 0,21% so với ngày trước đó và giảm 0,12% so với tuần trước, nhưng tăng 2,20% so với tháng trước; tính từ đầu năm tăng 2,54% và tăng mạnh 79,30% so với cùng kỳ năm trước. Giá rhodium đạt 11.650 USD/ounce, không thay đổi so với ngày trước đó, tăng 1,75% so với tuần trước và tăng 8,88% so với tháng trước; tính từ đầu năm tăng 26,98% và tăng 109,91% so với cùng kỳ năm trước.
Ngoài ra, giá nhựa đường đạt 3.783 CNY/tấn, tăng 1,69% so với ngày trước đó, tăng 4,65% so với tuần trước và tăng 14,57% so với tháng trước; tính từ đầu năm tăng 24,60% và tăng 7,32% so với cùng kỳ năm trước.

 

BẢNG GIÁ CHI TIẾT:

Công nghiệp

Giá

Ngày

%

Hàng tuần

Hàng tháng

Từ đầu năm đến nay

Cùng kỳ năm 2024

Nhựa đường

CNY/T

3783.00

63.00

1,69%

4,65%

14,57%

24,60%

7,32%

Coban

USD/T

56290

0

0,00%

0,00%

0,00%

5,50%

102,85%

Chì

USD/T

1945.80

0.47

0,02%

-0,90%

-1,98%

-3,08%

-6,68%

Nhôm

USD/T

3393.00

8.55

0,25%

3,52%

8,76%

13,25%

25,43%

Thiếc

USD/T

50685

620

1,24%

-5,59%

2,84%

24,98%

55,19%

Kẽm

USD/T

3341.65

4.05

-0,12%

0,84%

-0,58%

7,28%

13,98%

Niken

USD/T

17413

22

-0,12%

-0,71%

1,01%

4,03%

4,22%

Molypden

CNY/Kg

535.00

0.00

0,00%

0,00%

4,90%

18,23%

16,56%

Paladi

USD/t oz

1694.00

3.5

-0,21%

-0,12%

2,20%

2,54%

79,30%

Rhodium

USD/t oz

11650

0

0,00%

1,75%

8,88%

26,98%

109,91%

Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics