So với phiên trước, mặt hàng gạo thô nhích nhẹ 0,1%, tăng 7,83% so với tháng trước nhưng giảm tới 29,22% so với cùng kỳ. Ca cao Mỹ tăng 0,01% so với phiên trước, giảm 2,6% so với tuần trước, giảm 13,57% so với tháng trước và giảm mạnh 55,84% so với cùng kỳ.
Trong phiên giao dịch đầu tuần, giá ca cao Mỹ (CCc1) tăng 2,2% đạt 5,076 USD/tấn. Lượng ca cao nhập khẩu vào các cảng của Bờ Biển Nga – quốc gia sản xuất hàng đầu – đã tăng nhẹ. Tổng lượng ca cao nhập khẩu đạt 37.000 tấn trong khoảng thời gian từ 12 – 18/1/2026, tăng so với mức 34.000 tấn trong cùng giai đoạn vụ trước. Trong đó, khoảng 18.000 tấn ca cao được giao đến cảng Abidjan và 19.000 tấn đến San Pedro. Còn tính đến ngày 18/1/2026 kể từ đầu vụ (1/10/2025), lượng ca cao nhập khẩu tại Bờ Biển Ngà đã đạt 1,162 triệu tấn, giảm 2,4% so với cùng kỳ vụ trước.
Những lo ngại về thiếu hụt nguồn cung tại Nigeria - quốc gia sản xuất ca cao lớn thứ 5 trên thế giới đã tạo lực đỡ, hỗ trợ đà tăng của giá ca cao. Số liệu thống kê cho thấy xuất khẩu ca cao tháng 11 của Nigeria đã sụt giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái, xuống còn 35.200 tấn. Hiệp hội Ca cao Nigeria cũng dự báo sản lượng ca cao niên vụ 2025/26 sẽ giảm 11% so với niên vụ trước, chỉ còn 305.000 tấn, thấp hơn đáng kể so với mức dự báo 344.000 tấn cho niên vụ 2024/25.
Ngoài ra, giá ca cao còn nhận được lực hỗ trợ khi nhu cầu tiêu thụ tại một số thị trường chủ chốt khả quan hơn dự báo. Số liệu xay xát quý IV tuần trước của châu Á và Bắc Mỹ cao hơn so với dự kiến, bù đắp cho lượng sụt giảm mạnh của châu Âu. Tuy nhiên, theo các nhà giao dịch, nhìn chung thị trường ca cao vẫn đang trong xu hướng giảm.
Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với
hôm qua
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
So với
1 năm trước
|
|
Đậu tương
(US cent/bushel)
|
1057,82
|
0,28%
|
1,84%
|
0,43%
|
-0,88%
|
|
Lúa mỳ
(US cent/bushel)
|
517,30
|
-0,19%
|
1,33%
|
0,35%
|
-7,42%
|
|
Gỗ xẻ
(USD/1000 board feet)
|
609,50
|
-0,16%
|
14,03%
|
7,88%
|
2,59%
|
|
Cao su
(US cent/kg)
|
182,60
|
-1,40%
|
-0,92%
|
4,58%
|
-5,63%
|
|
Cà phê Mỹ
(US cent/lb)
|
355,08
|
-0,04%
|
-1,43%
|
2,23%
|
8,01%
|
|
Bông
(US cent/lb)
|
64,623
|
0,00%
|
-0,40%
|
1,59%
|
-4,46%
|
|
Gạo thô
(USD/cwt)
|
10,6103
|
0,10%
|
0,00%
|
7,83%
|
-29,22%
|
|
Hạt cải WCE
(CAD/tấn)
|
641,07
|
0,32%
|
1,31%
|
6,56%
|
1,54%
|
|
Yến mạch
(US cent/bushel)
|
298,0097
|
-0,09%
|
2,15%
|
0,09%
|
-20,05%
|
|
Vải len
(AUD/100kg)
|
1541,00
|
0,00%
|
0,00%
|
0,00%
|
29,50%
|
|
Ca cao Mỹ
(USD/tấn)
|
5088,24
|
0,01%
|
-2,60%
|
-13,57%
|
-55,84%
|
|
Chè
(INR/kg)
|
169,40
|
-9,75%
|
-9,75%
|
-8,80%
|
7,15%
|
|
Lúa mạch
(INR/tấn)
|
2256,50
|
-1,03%
|
-2,08%
|
-1,93%
|
-7,14%
|
|
Khoai tây
(EUR/100kg)
|
6,30
|
0,00%
|
-3,08%
|
-3,08%
|
-80,56%
|
|
Ngô
(US cent/bushel)
|
423,8232
|
-0,16%
|
0,97%
|
-5,19%
|
-13,51%
|
Diễn biến giá ca cao kỳ hạn trên các sàn giao dịch

Diễn biến giá ca cao Mỹ trong 1 năm đến nay

Nguồn:Vinanet/VITIC/Tradingeconomics, Reuters