Ở nhóm kim loại quý, bạc tăng 1,61% lên 69,193 USD/t.oz, tăng 1,64% trong tuần và 21,18% trong tháng. So với đầu năm, giá bạc tăng tới 77,05%. Vàng tăng 0,70% lên 4.626,01 USD/t.oz, tăng 2,49% trong tuần và 14,89% trong tháng. Bạch kim cũng tăng 0,66%, lên 1.856,60 USD/t.oz, với mức tăng 14,43% so với cùng kỳ năm trước.
Trong nhóm kim loại công nghiệp, đồng tăng 0,30% lên 6,6192 USD/Lbs, tăng 2,51% trong tuần và 4,66% trong tháng. Tính từ đầu năm, giá đồng tăng 16,55% và cao hơn 48,12% so với cùng kỳ năm trước.
Lithium giảm mạnh 2,71% xuống 152.750 CNY/T, dù vẫn tăng 4,27% trong tháng và 87,23% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này cho thấy giá lithium đang chịu điều chỉnh trong ngắn hạn sau giai đoạn tăng mạnh.
Đối với thép và quặng sắt, giá thép giảm nhẹ 0,10% xuống 3.075 CNY/T, trong khi quặng sắt giảm 0,42% xuống 717 CNY/T. Giá quặng sắt tính theo USD tăng nhẹ 0,19% lên 95,58 USD/T nhưng vẫn giảm 2,82% trong tháng và 5,92% so với cùng kỳ năm trước. Ngược lại, HRC tăng 0,34% lên 1.192,06 USD/T, tăng 27,49% trong tháng và 47,17% so với cùng kỳ năm trước.
Ở các nguyên liệu khác, nhôm phế liệu giảm 0,09%, thép phế liệu giảm 0,51%, silicon giảm 0,06%, trong khi hợp kim nhôm tăng 0,09%. Cobalt hydroxide giảm 0,82% xuống 47.134,78 USD/MT, đồng thời giảm 12,24% trong tháng, dù vẫn cao hơn 50,12% so với cùng kỳ năm trước. Titanium đi ngang ở 44,50 CNY/KG.
Nhìn chung, kim loại quý và đồng tiếp tục duy trì xu hướng tích cực, trong khi lithium và cobalt hydroxide chịu áp lực điều chỉnh. Dù một số mặt hàng giảm trong ngắn hạn, phần lớn vẫn duy trì mức tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước.
Giá kim loại ngày 27/8/2026
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với 1 ngày trước (%)
|
So với 1 tuần trước (%)
|
So với 1 tháng trước (%)
|
Từ đầu năm đến nay (%)
|
So với cùng kỳ năm trước (%)
|
|
Vàng
USD/t.oz
|
4626,01
|
0,70
|
2,49
|
14,89
|
7,14
|
35,43
|
|
Bạc
USD/t.oz
|
69,193
|
1,61
|
1,64
|
21,18
|
-2,90
|
77,05
|
|
Đồng
USD/Lbs
|
6,6192
|
0,30
|
2,51
|
4,66
|
16,55
|
48,12
|
|
Thép
CNY/T
|
3075,00
|
-0,10
|
1,35
|
0,85
|
-0,68
|
-1,13
|
|
Lithium
CNY/T
|
152750,00
|
-2,71
|
0,73
|
4,27
|
28,90
|
87,23
|
|
Quặng sắt
CNY/T
|
717,00
|
-0,42
|
1,41
|
-3,24
|
-9,18
|
-8,66
|
|
Bạch kim
USD/t.oz
|
1856,60
|
0,66
|
1,00
|
14,43
|
-10,27
|
36,97
|
|
Nhôm phế liệu
USD/T
|
2484,61
|
-0,09
|
-2,04
|
5,43
|
3,39
|
16,19
|
|
Quặng sắt
USD/T
|
95,58
|
0,19
|
0,43
|
-2,82
|
-10,78
|
-5,92
|
|
Silicon
CNY/T
|
8675,00
|
-0,06
|
0,12
|
6,44
|
-1,14
|
1,76
|
|
Thép phế liệu
USD/T
|
391,00
|
-0,51
|
1,56
|
-2,01
|
6,98
|
12,84
|
|
Titanium
CNY/KG
|
44,50
|
0,00
|
0,00
|
-3,26
|
-3,26
|
-9,18
|
|
Thép cuộn cán nóng (HRC)
USD/T
|
1192,06
|
0,34
|
0,94
|
0,60
|
27,49
|
47,17
|
|
Hợp kim nhôm
CNY/T
|
23240,00
|
0,09
|
1,51
|
1,20
|
6,75
|
14,20
|
|
Hydroxide cobalt
USD/MT
|
47134,78
|
-0,82
|
-2,42
|
-12,24
|
-18,02
|
50,12
|
Nguồn:Vinanet/VITIC/Trading Economics