menu search
Đóng menu
Đóng

Giá lúa gạo hôm nay 25/8/2026: OM 18 tăng, IR 504 và CL 555 giảm

09:05 25/08/2026

Giá lúa gạo hôm nay 25/8/2026 tại Đồng bằng sông Cửu Long nhìn chung ít biến động. Giá lúa tươi diễn biến trái chiều, trong đó OM 18 tăng 100 đồng/kg, còn IR 50404, OM 34 và Đài Thơm 8 giảm nhẹ. Ở phân khúc gạo nguyên liệu, IR 504 và CL 555 tiếp tục giảm, trong khi các mặt hàng còn lại tương đối ổn định. Hoạt động giao dịch tại nhiều địa phương vẫn chậm.
 
Giá lúa OM 18 tăng lên 6.900 - 7.100 đồng/kg, cao hơn 100 đồng/kg so với ngày 24/8. Nguồn lúa tại một số khu vực đang thu hẹp sau giai đoạn thu hoạch rộ, trong khi nhu cầu đối với nhóm lúa thơm vẫn được duy trì, qua đó hỗ trợ giá. Ngược lại, lúa IR 50404 giảm còn 6.300 - 6.400 đồng/kg, OM 34 ở mức 6.000 - 6.200 đồng/kg và Đài Thơm 8 ở 6.800 - 7.000 đồng/kg. Giá OM 5451 giữ ở 6.600 - 6.700 đồng/kg.
Giá nếp không thay đổi, với nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg và nếp 3 tháng khô 9.600 - 9.700 đồng/kg.
Tại các địa phương, giao dịch nhìn chung chưa sôi động. Ở An Giang, thương lái hỏi mua mới còn ít; tại Đồng Tháp, hoạt động thu mua chậm và nhiều bạn hàng ngừng mua. Giá lúa tại Tây Ninh, Cần Thơ, Cà Mau và Vĩnh Long cơ bản ổn định. Việc nguồn cung giảm tại một số khu vực mới tạo lực đỡ cục bộ, chưa đủ để thúc đẩy giá tăng trên diện rộng.
Đối với gạo nguyên liệu, IR 504 giảm xuống 9.450 - 9.550 đồng/kg, thấp hơn 150 đồng/kg so với ngày 24/8. CL 555 giảm còn 9.500 - 9.550 đồng/kg, giảm 100 đồng/kg ở mức thấp và 150 đồng/kg ở mức cao. Các loại khác giữ giá, gồm OM 5451 ở 9.300 - 9.400 đồng/kg, OM 18 ở 8.700 - 8.850 đồng/kg, Đài Thơm 8 ở 9.200 - 9.400 đồng/kg, OM 380 và Sóc thơm cùng ở 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Sức mua nguyên liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu chưa cải thiện rõ rệt, trong khi giá gạo xuất khẩu vẫn đi ngang. Đây là yếu tố khiến doanh nghiệp chưa có nhiều dư địa nâng giá thu mua. Tuy nhiên, lượng lúa còn lại tại một số khu vực đang giảm, do đó khả năng giá giảm sâu trên diện rộng cũng được hạn chế.
Tại thị trường bán lẻ, giá gạo chủ yếu ổn định. Gạo Nàng Nhen tiếp tục ở mức 28.000 đồng/kg; Hương Lài và gạo Nhật cùng khoảng 22.000 đồng/kg; gạo thơm Thái hạt dài 20.000 - 22.000 đồng/kg; Nàng Hoa 21.000 đồng/kg. Jasmine tăng 1.000 đồng/kg, lên 16.500 - 18.000 đồng/kg; Đài Thơm 15.500 - 17.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng 16.000 đồng/kg và gạo thường 13.500 - 15.500 đồng/kg.
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam chưa thay đổi. Gạo thơm 5% tấm ở mức 500 - 505 USD/tấn, gạo thơm 100% tấm 370 - 374 USD/tấn và Jasmine 538 - 542 USD/tấn. Giá gạo 5% tấm của Thái Lan ở 450 - 454 USD/tấn, trong khi Ấn Độ chỉ khoảng 360 - 364 USD/tấn, tiếp tục tạo sức ép cạnh tranh về giá đối với gạo Việt Nam.
Trong 7 tháng năm 2026, Việt Nam xuất khẩu khoảng 5,5 triệu tấn gạo, trị giá 2,64 tỷ USD. Lượng xuất khẩu tăng khoảng 0,5%, nhưng kim ngạch giảm 6,7% so với cùng kỳ. Philippines tiếp tục là thị trường lớn nhất, chiếm khoảng 44,7% kim ngạch xuất khẩu, tiếp đến là Trung Quốc 19,1% và Ghana 9,6%.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo ngày 25/8 tiếp tục phân hóa. OM 18 được hỗ trợ bởi nguồn cung thu hẹp, trong khi IR 50404, IR 504 và CL 555 chịu áp lực giảm do sức mua chưa cải thiện. Giá xuất khẩu đi ngang và cạnh tranh từ gạo giá thấp của Ấn Độ khiến khả năng tăng giá nguyên liệu chưa rõ ràng; trong khi nguồn cung giảm dần là yếu tố giúp hạn chế đà giảm trong thời gian tới.
Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 25/8/2026

Chủng loại

Giá ngày 25/8 (đồng/kg)

Đơn vị

So với ngày 24/8

Lúa IR 50404 (tươi)

6.300-6.400

đồng/kg

Giảm 100

Lúa OM 34 (tươi)

6.000-6.200

đồng/kg

Giảm 100 ở mức thấp

Lúa OM 5451 (tươi)

6.600-6.700

đồng/kg

Không đổi

Lúa Đài Thơm 8 (tươi)

6.800-7.000

đồng/kg

Giảm 100 ở mức thấp

Lúa OM 18 (tươi)

6.900-7.100

đồng/kg

Tăng 100

Nếp IR 4625 (tươi)

7.300-7.500

đồng/kg

Không đổi

Nếp 3 tháng (khô)

9.600-9.700

đồng/kg

Không đổi

Gạo nguyên liệu IR 504

9.450-9.550

đồng/kg

Giảm 150

Gạo nguyên liệu CL 555

9.500-9.550

đồng/kg

Giảm 100 ở mức thấp, 150 ở mức cao

Gạo nguyên liệu OM 5451

9.300-9.400

đồng/kg

Không đổi

Gạo nguyên liệu OM 18

8.700-8.850

đồng/kg

Không đổi

Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8

9.200-9.400

đồng/kg

Không đổi

Gạo nguyên liệu OM 380

7.500-7.600

đồng/kg

Không đổi

Gạo nguyên liệu Sóc thơm

7.500-7.600

đồng/kg

Không đổi

Tấm thơm

8.600-8.750

đồng/kg

Giảm 100 ở mức thấp, 50 ở mức cao

Cám

7.450-7.550

đồng/kg

Tăng 100 ở mức thấp

Nguồn:Vinanet/VITIC