Theo cập nhật từ Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh An Giang, giá lúa tươi ngày 28/8 biến động nhẹ.
Lúa tươi OM 5451 dao động 6.500 - 6.600 đồng/kg, OM 34 ở mức 6.000 - 6.100 đồng/kg. OM 18 và Đài Thơm 8 cùng giữ mức 6.800 - 7.000 đồng/kg, trong khi IR 50404 dao động 6.300 - 6.400 đồng/kg.
Nhìn chung, nhóm lúa thơm vẫn duy trì mặt bằng giá cao hơn so với lúa thường, song sức mua chưa đủ mạnh để tạo động lực cho giá tăng trở lại.
Tại An Giang, thương lái hỏi mua mới còn lai rai, giá lúa tươi có xu hướng giảm nhẹ. Tại Đồng Tháp, giao dịch lúa mới ngưng trễ, một số bạn hàng chưa mua mới. Các địa phương như Cần Thơ, Cà Mau, Vĩnh Long và Tây Ninh cũng ghi nhận giao dịch mua bán mới ở mức thấp.
Dù sức mua yếu, thị trường chưa xuất hiện tình trạng nông dân bán tháo. Đây là yếu tố giúp hạn chế khả năng giá lúa giảm sâu trong ngắn hạn.
Gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 giảm 200 đồng/kg, xuống 8.900 - 9.000 đồng/kg. CL 555 cũng giảm 200 đồng/kg, về cùng mức 8.900 - 9.000 đồng/kg.
Trong khi đó, gạo nguyên liệu OM 5451 giữ mức 9.300 - 9.400 đồng/kg; Đài Thơm 8 ở mức 9.200 - 9.400 đồng/kg; OM 18 dao động 8.700 - 8.850 đồng/kg. OM 380 và Sóc thơm cùng ở mức 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Diễn biến giảm giá của IR 504 và CL 555 cho thấy sức mua từ các doanh nghiệp và nhà máy chế biến vẫn chưa thực sự cải thiện. Trong khi đó, nguồn cung lúa hàng hóa thu hẹp phần nào hạn chế áp lực giảm giá mạnh hơn.
Đối với phụ phẩm, giá dao động trong khoảng 7.450 - 8.750 đồng/kg. Tấm thơm ở mức 8.600 - 8.750 đồng/kg, trong khi giá cám giảm 50 đồng/kg, xuống 7.500 - 7.600 đồng/kg.
Gạo Nàng Nhen có giá niêm yết cao nhất, khoảng 28.000 đồng/kg. Gạo Hương Lài và gạo Nhật cùng ở mức 22.000 đồng/kg. Gạo thơm Thái hạt dài dao động 20.000 - 22.000 đồng/kg, Nàng Hoa khoảng 21.000 đồng/kg và Sóc Thái ở mức 20.000 đồng/kg.
Gạo Jasmine dao động 16.500 - 18.000 đồng/kg; gạo Đài Thơm ở mức 15.500 - 17.000 đồng/kg; gạo trắng thông dụng khoảng 16.000 đồng/kg. Gạo thường dao động 13.500 - 15.500 đồng/kg, còn gạo Sóc thường ở mức 14.000 - 15.000 đồng/kg. Gạo OM 18 được bán ở mức 15.500 - 16.500 đồng/kg.
Giá bán lẻ chưa giảm tương ứng với diễn biến của gạo nguyên liệu, do còn chịu tác động của lượng hàng tồn kho, chi phí xay xát, vận chuyển và phân phối.
Phân khúc nếp cũng đi ngang. Nếp 3 tháng khô dao động 9.600 - 9.700 đồng/kg, trong khi nếp IR 4625 tươi ở mức 7.300 - 7.500 đồng/kg.
Giá gạo xuất khẩu Việt Nam giảm nhẹ
Trên thị trường xuất khẩu, giá gạo Việt Nam giảm nhẹ so với giữa tuần trước.
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, gạo thơm 5% tấm dao động 470 - 480 USD/tấn. Gạo thơm 100% tấm ở mức 373 - 377 USD/tấn, giảm 2 USD/tấn; gạo Jasmine được chào bán 534 - 538 USD/tấn, cũng giảm 2 USD/tấn.
Trên thị trường thế giới, giá gạo diễn biến trái chiều. Tại Thái Lan, gạo 5% tấm tăng 2 USD/tấn, lên 453 - 457 USD/tấn, trong khi gạo 100% tấm giảm 8 USD/tấn, xuống 366 - 370 USD/tấn.
Tại Ấn Độ, gạo 5% tấm tăng 4 USD/tấn, lên 364 - 368 USD/tấn; gạo 100% tấm dao động 304 - 308 USD/tấn.
Nhìn chung, thị trường lúa gạo trong nước ngày 28/8 vẫn chịu sức ép từ giao dịch chậm và nhu cầu mua nguyên liệu yếu. Giá gạo nguyên liệu IR 504 và CL 555 tiếp tục giảm, trong khi nhóm gạo thơm và thị trường bán lẻ tương đối ổn định. Trong ngắn hạn, nguồn cung thu hẹp và việc nông dân không bán tháo có thể giúp hạn chế đà giảm sâu của giá lúa.
Bảng giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ngày 28/8
|
Mặt hàng
|
Giá ngày 28/8
|
Ghi chú
|
|
Lúa tươi OM 5451 (đồng/kg)
|
6.500 - 6.600
|
Giảm
|
|
Lúa tươi OM 34 (đồng/kg)
|
6.000 - 6.100
|
Giảm
|
|
Lúa tươi OM 18 (đồng/kg)
|
6.800 - 7.000
|
Ổn định
|
|
Lúa tươi Đài Thơm 8 (đồng/kg)
|
6.800 - 7.000
|
Ổn định
|
|
Lúa tươi IR 50404 (đồng/kg)
|
6.300 - 6.400
|
Ổn định
|
|
Gạo nguyên liệu IR 504 (đồng/kg)
|
8.900 - 9.000
|
Giảm 200
|
|
Gạo nguyên liệu CL 555 (đồng/kg)
|
8.900 - 9.000
|
Giảm 200
|
|
Gạo nguyên liệu OM 5451 (đồng/kg)
|
9.300 - 9.400
|
Ổn định
|
|
Gạo nguyên liệu OM 18 (đồng/kg)
|
8.700 - 8.850
|
Ổn định
|
|
Gạo nguyên liệu Đài Thơm 8 (đồng/kg)
|
9.200 - 9.400
|
Ổn định
|
|
Gạo nguyên liệu OM 380 (đồng/kg)
|
7.500 - 7.600
|
Ổn định
|
|
Gạo nguyên liệu Sóc thơm (đồng/kg)
|
7.500 - 7.600
|
Ổn định
|
|
Tấm thơm (đồng/kg)
|
8.600 - 8.750
|
Ổn định
|
|
Cám (đồng/kg)
|
7.500 - 7.600
|
Giảm 50
|
|
Nếp 3 tháng khô (đồng/kg)
|
9.600 - 9.700
|
Ổn định
|
|
Nếp IR 4625 tươi (đồng/kg)
|
7.300 - 7.500
|
Ổn định
|
|
Gạo Nàng Nhen (đồng/kg)
|
28.000
|
Ổn định
|
|
Gạo Hương Lài (đồng/kg)
|
22.000
|
Ổn định
|
|
Gạo thơm Thái hạt dài (đồng/kg)
|
20.000 - 22.000
|
Ổn định
|
|
Gạo Nàng Hoa (đồng/kg)
|
21.000
|
Ổn định
|
|
Gạo Jasmine (đồng/kg)
|
16.500 - 18.000
|
Ổn định
|
|
Gạo Đài Thơm (đồng/kg)
|
15.500 - 17.000
|
Ổn định
|
|
Gạo trắng thông dụng (đồng/kg)
|
16.000
|
Ổn định
|
|
Gạo thường (đồng/kg)
|
13.500 - 15.500
|
Ổn định
|
|
Gạo Sóc thường (đồng/kg)
|
14.000 - 15.000
|
Ổn định
|
|
Gạo Sóc Thái (đồng/kg)
|
20.000
|
Ổn định
|
|
Gạo Nhật (đồng/kg)
|
22.000
|
Ổn định
|
|
Gạo OM 18 (đồng/kg)
|
15.500 - 16.500
|
Ổn định
|
Nguồn:Vinanet/VITIC