menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc trong 2 tháng đầu năm 2026 tăng 36,5%

15:04 24/03/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Trung Quốc trong 2 tháng đầu năm 2026 đạt 31,8 tỷ USD, tăng 36,5% so với cùng kỳ năm trước.
 
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 10,2 tỷ USD, tăng 61,5% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 32,1% tỷ trọng nhập khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác đạt 6,3 tỷ USD, tăng 35,5%, chiếm 19,9% tỷ trọng.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với năm trước đó: Nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 108,8%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 39,8%; linh kiện phụ tùng và ô tô tăng 115,2%; nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại tăng 101,1%.
Những năm gần đây, quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện Việt Nam-Trung Quốc không ngừng được củng cố và tăng cường. Giao lưu, tiếp xúc cấp cao và các cấp diễn ra thường xuyên với hình thức linh hoạt. Hợp tác kinh tế-thương mại, đầu tư tăng trưởng tích cực và liên tiếp đạt kỷ lục mới, Trung Quốc nhiều năm liền là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam và Việt Nam là đối tác thương mại lớn nhất trong ASEAN, lớn thứ 6 trên thế giới của Trung Quốc.
Số liệu nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/3/2026 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK (USD)

12.720.060.258

-33,22

31.874.038.327

36,56

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

4.307.167.565

-26,83

10.261.644.825

61,5

32,19

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

2.438.410.872

-37,62

6.368.509.015

35,55

19,98

Vải các loại

703.436.672

-22,06

1.606.153.072

16,09

5,04

Điện thoại các loại và linh kiện

495.824.914

-39,5

1.317.135.733

-10,66

4,13

Sản phẩm từ chất dẻo

418.463.269

-39,14

1.106.155.681

39,82

3,47

Sản phẩm từ sắt thép

400.410.668

-35,45

1.021.978.091

48,41

3,21

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

288.468.598

-30,06

701.263.479

24,76

2,2

Sắt thép các loại

248.286.237

-44,3

693.885.938

-26,56

2,18

Sản phẩm từ kim loại thường khác

247.055.471

-38

650.769.488

41,24

2,04

Kim loại thường khác

229.893.070

-43,03

633.388.318

31,12

1,99

Chất dẻo nguyên liệu

257.047.560

-29,68

625.460.478

21,02

1,96

Linh kiện, phụ tùng ô tô

232.818.062

-34,6

588.944.882

115,28

1,85

Sản phẩm hóa chất

225.979.546

-31,39

555.556.191

22,63

1,74

Hóa chất

217.766.153

-34,06

548.060.919

8,44

1,72

Dây điện và dây cáp điện

194.161.779

-31,92

485.544.772

17,42

1,52

Ô tô nguyên chiếc các loại

122.740.204

-44,7

344.194.863

101,12

1,08

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

95.350.070

-52,53

296.199.014

2,731,76

0,93

Xơ, sợi dệt các loại

111.916.504

-37,18

290.183.007

14,86

0,91

Hàng điện gia dụng và linh kiện

92.162.127

-37,48

239.614.679

62,33

0,75

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

81.473.831

-47,93

238.702.335

37,26

0,75

Hàng rau quả

101.136.300

-10,76

214.480.675

41,18

0,67

Gỗ và sản phẩm gỗ

65.015.970

-49,66

194.194.126

12,08

0,61

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

66.656.837

-32,97

166.124.448

36,74

0,52

Giấy các loại

56.778.481

-42,02

154.660.662

25,39

0,49

Xăng dầu các loại

69.942.266

-9,34

145.306.168

-17,02

0,46

Sản phẩm từ giấy

54.815.434

-35,72

140.120.315

31,75

0,44

Sản phẩm từ cao su

43.233.444

-35,53

110.277.649

29,87

0,35

Phân bón các loại

33.187.033

-21,07

75.251.003

-12,33

0,24

Cao su

29.688.662

-33,51

74.351.637

0,39

0,23

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

24.626.045

-34,62

62.318.247

32,8

0,2

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

20.884.701

-39,11

55.182.755

-10,16

0,17

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

22.819.055

-27,83

54.515.892

108,87

0,17

Hàng thủy sản

20.313.771

-36,49

52.296.865

8,21

0,16

Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh

23.111.542

-19,98

52.062.766

68,62

0,16

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

17.402.461

-49,71

52.012.129

28,08

0,16

Nguyên phụ liệu dược phẩm

21.651.517

-9,58

45.597.515

-18,03

0,14

Khí đốt hóa lỏng

13.480.773

-37,44

34.970.070

-18,81

0,11

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

9.100.947

-61,24

32.582.900

36,9

0,1

Chế phẩm thực phẩm khác

11.305.465

-26,6

26.700.773

17,64

0,08

Quặng và khoáng sản khác

8.888.140

-25,8

20.831.432

20,99

0,07

Than các loại

6.288.266

-19,51

14.100.523

-2,11

0,04

Dược phẩm

1.593.100

-75,34

8.053.624

-9,23

0,03

Dầu mỡ động, thực vật

2.975.789

-15,37

6.500.155

11,41

0,02

Nguyên phụ liệu thuốc lá

1.952.808

-46,51

5.603.783

0,76

0,02

Hàng hóa khác

584.378.278

-36,26

1.502.597.436

45,33

4,71

 

Nguồn:Vinanet/VITIC