Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 10,2 tỷ USD, tăng 61,5% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 32,1% tỷ trọng nhập khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác đạt 6,3 tỷ USD, tăng 35,5%, chiếm 19,9% tỷ trọng.
Trong 2 tháng đầu năm 2026, một số mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với năm trước đó: Nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 108,8%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 39,8%; linh kiện phụ tùng và ô tô tăng 115,2%; nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại tăng 101,1%.
Những năm gần đây, quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện Việt Nam-Trung Quốc không ngừng được củng cố và tăng cường. Giao lưu, tiếp xúc cấp cao và các cấp diễn ra thường xuyên với hình thức linh hoạt. Hợp tác kinh tế-thương mại, đầu tư tăng trưởng tích cực và liên tiếp đạt kỷ lục mới, Trung Quốc nhiều năm liền là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam và Việt Nam là đối tác thương mại lớn nhất trong ASEAN, lớn thứ 6 trên thế giới của Trung Quốc.
Số liệu nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/3/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNNK (USD)
|
12.720.060.258
|
-33,22
|
31.874.038.327
|
36,56
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.307.167.565
|
-26,83
|
10.261.644.825
|
61,5
|
32,19
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
2.438.410.872
|
-37,62
|
6.368.509.015
|
35,55
|
19,98
|
|
Vải các loại
|
703.436.672
|
-22,06
|
1.606.153.072
|
16,09
|
5,04
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
495.824.914
|
-39,5
|
1.317.135.733
|
-10,66
|
4,13
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
418.463.269
|
-39,14
|
1.106.155.681
|
39,82
|
3,47
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
400.410.668
|
-35,45
|
1.021.978.091
|
48,41
|
3,21
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
288.468.598
|
-30,06
|
701.263.479
|
24,76
|
2,2
|
|
Sắt thép các loại
|
248.286.237
|
-44,3
|
693.885.938
|
-26,56
|
2,18
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
247.055.471
|
-38
|
650.769.488
|
41,24
|
2,04
|
|
Kim loại thường khác
|
229.893.070
|
-43,03
|
633.388.318
|
31,12
|
1,99
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
257.047.560
|
-29,68
|
625.460.478
|
21,02
|
1,96
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
232.818.062
|
-34,6
|
588.944.882
|
115,28
|
1,85
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
225.979.546
|
-31,39
|
555.556.191
|
22,63
|
1,74
|
|
Hóa chất
|
217.766.153
|
-34,06
|
548.060.919
|
8,44
|
1,72
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
194.161.779
|
-31,92
|
485.544.772
|
17,42
|
1,52
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
122.740.204
|
-44,7
|
344.194.863
|
101,12
|
1,08
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
95.350.070
|
-52,53
|
296.199.014
|
2,731,76
|
0,93
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
111.916.504
|
-37,18
|
290.183.007
|
14,86
|
0,91
|
|
Hàng điện gia dụng và linh kiện
|
92.162.127
|
-37,48
|
239.614.679
|
62,33
|
0,75
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
81.473.831
|
-47,93
|
238.702.335
|
37,26
|
0,75
|
|
Hàng rau quả
|
101.136.300
|
-10,76
|
214.480.675
|
41,18
|
0,67
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
65.015.970
|
-49,66
|
194.194.126
|
12,08
|
0,61
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
66.656.837
|
-32,97
|
166.124.448
|
36,74
|
0,52
|
|
Giấy các loại
|
56.778.481
|
-42,02
|
154.660.662
|
25,39
|
0,49
|
|
Xăng dầu các loại
|
69.942.266
|
-9,34
|
145.306.168
|
-17,02
|
0,46
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
54.815.434
|
-35,72
|
140.120.315
|
31,75
|
0,44
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
43.233.444
|
-35,53
|
110.277.649
|
29,87
|
0,35
|
|
Phân bón các loại
|
33.187.033
|
-21,07
|
75.251.003
|
-12,33
|
0,24
|
|
Cao su
|
29.688.662
|
-33,51
|
74.351.637
|
0,39
|
0,23
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
24.626.045
|
-34,62
|
62.318.247
|
32,8
|
0,2
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
20.884.701
|
-39,11
|
55.182.755
|
-10,16
|
0,17
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
22.819.055
|
-27,83
|
54.515.892
|
108,87
|
0,17
|
|
Hàng thủy sản
|
20.313.771
|
-36,49
|
52.296.865
|
8,21
|
0,16
|
|
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
|
23.111.542
|
-19,98
|
52.062.766
|
68,62
|
0,16
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
17.402.461
|
-49,71
|
52.012.129
|
28,08
|
0,16
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
21.651.517
|
-9,58
|
45.597.515
|
-18,03
|
0,14
|
|
Khí đốt hóa lỏng
|
13.480.773
|
-37,44
|
34.970.070
|
-18,81
|
0,11
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
9.100.947
|
-61,24
|
32.582.900
|
36,9
|
0,1
|
|
Chế phẩm thực phẩm khác
|
11.305.465
|
-26,6
|
26.700.773
|
17,64
|
0,08
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
8.888.140
|
-25,8
|
20.831.432
|
20,99
|
0,07
|
|
Than các loại
|
6.288.266
|
-19,51
|
14.100.523
|
-2,11
|
0,04
|
|
Dược phẩm
|
1.593.100
|
-75,34
|
8.053.624
|
-9,23
|
0,03
|
|
Dầu mỡ động, thực vật
|
2.975.789
|
-15,37
|
6.500.155
|
11,41
|
0,02
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.952.808
|
-46,51
|
5.603.783
|
0,76
|
0,02
|
|
Hàng hóa khác
|
584.378.278
|
-36,26
|
1.502.597.436
|
45,33
|
4,71
|
Nguồn:Vinanet/VITIC