menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang Philippines 2 tháng đầu năm 2026 đạt 880,7 triệu USD

15:57 18/03/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Philippines trong 2 tháng đầu năm 2026 đạt 880,7 triệu USD, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm trước đó.
 
Việt Nam đang là nhà cung cấp uy tín, chất lượng cho Philippines các mặt hàng nông nghiệp (gạo, cà phê, hạt tiêu), thủy sản, bánh kẹo..., và các sản phẩm công nghiệp chế tạo như clanhke và xi măng, điện thoại, gạch ốp lát, sắt thép, dây và cáp điện, dệt may, giày dép... Philippines là bạn hàng truyền thống và là thị trường quan trọng đối với mặt hàng gạo của Việt Nam.
Gạo là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất trong 2 tháng năm 2026 đạt 312,3 triệu USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 35,4% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 55,7 triệu USD, chiếm 5,1% tỷ trọng xuất khẩu.
Một số nhóm mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Philippines trong 2 tháng đầu 2026 tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; Sắt thép các loại tăng 646,3%; chất dẻo nguyên liệu tăng 134,9%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 163,1%.
Số liệu xuất khẩu sang Philippines 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3 của CHQ) 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

434.411.372

-2,59

880.744.915

3,68

100

Gạo

164.863.684

11,81

312.317.222

9,87

35,46

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

26.634.690

-8,51

55.745.425

-15,63

6,33

Điện thoại các loại và linh kiện

31.261.233

116,85

45.677.573

-5,72

5,19

Phương tiện vận tải và phụ tùng

30.343.773

186,06

40.951.302

58,89

4,65

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

17.442.568

-9,33

36.680.890

9,51

4,16

Cà phê

13.791.224

-27,65

32.852.823

-23,89

3,73

Sắt thép các loại

550.670

-97,98

28.118.104

646,37

3,19

Clanhke và xi măng

8.910.322

-23,92

20.622.786

-58,03

2,34

Chất dẻo nguyên liệu

9.404.655

-11,78

20.065.078

134,96

2,28

Sản phẩm từ sắt thép

7.209.636

-41,98

19.634.705

59,15

2,23

Hàng thủy sản

7.248.479

-40,92

19.518.068

49,53

2,22

Sản phẩm hóa chất

9.897.144

49,14

16.533.397

52,33

1,88

Giày dép các loại

7.994.345

5,75

15.553.938

-9,24

1,77

Hàng dệt, may

5.226.366

-36,07

13.401.743

-32,82

1,52

Phân bón các loại

6.736.200

25,46

12.105.441

58,09

1,37

Dây điện và dây cáp điện

5.711.421

17,86

10.557.416

1,38

1,2

Sản phẩm từ chất dẻo

4.515.185

-22,23

10.320.885

-4,87

1,17

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

5.542.987

29,89

9.810.316

163,1

1,11

Giấy và các sản phẩm từ giấy

4.096.653

-9,3

8.613.172

14,33

0,98

Xơ, sợi dệt các loại

4.305.397

0,51

8.588.955

-25,33

0,98

Hạt tiêu

2.731.122

-11,91

5.831.648

8,98

0,66

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

2.603.101

-8,68

5.453.557

33,19

0,62

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.548.620

-6

5.260.089

-2,89

0,6

Than các loại

 

-100

4.626.530

-28,72

0,53

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

2.179.282

-7,21

4.527.776

917,7

0,51

Sản phẩm gốm, sứ

1.474.727

-42,37

4.033.869

20,46

0,46

Hạt điều

946.691

-51,82

2.911.521

16,62

0,33

Kim loại thường khác và sản phẩm

310.302

-86,1

2.542.084

24,25

0,29

Sắn và các sản phẩm từ sắn

427.110

-18,39

950.462

-43,08

0,11

Chè

216.405

-66,53

863.062

103,43

0,1

Hóa chất

129.320

-75,39

654.747

23,42

0,07

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

75.313

-42,46

206.211

-26,15

0,02

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

51.887

-48,87

153.366

-96,21

0,02

Hàng hóa khác

49.030.862

-12,49

105.060.758

-16,04

11,93

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC