menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang Tây Ban Nha 2 tháng đầu năm duy trì đà tăng trưởng

10:00 20/03/2026

Theo số liệu thống kê của Cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Tây Ban Nha trong tháng 2 năm 2026 đạt 311,01 triệu USD, giảm 25,71% so với tháng trước và giảm 2,87% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 2 tháng đầu năm 2026, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 729,63 triệu USD, tăng 4,22% so với cùng kỳ năm 2025.
 
Các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Tây Ban Nha khá đa dạng, tập trung vào nhóm hàng công nghiệp chế biến như điện thoại và linh kiện, dệt may, giày dép, máy móc thiết bị, sản phẩm điện tử, cùng với các mặt hàng nông sản như cà phê, hạt điều, thủy sản.
Trong đó, điện thoại các loại và linh kiện là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu trong tháng 2/2026, đạt 57,82 triệu USD, tăng 16,66% so với cùng kỳ năm trước. Lũy kế 2 tháng đầu năm 2026, mặt hàng này đạt 110,59 triệu USD, tiếp tục là một trong những nhóm hàng chủ lực.
Tiếp đến là cà phê đạt 52,04 triệu USD trong tháng 2, giảm 18,08% so với cùng kỳ, tuy nhiên tính chung 2 tháng đầu năm đạt 132,89 triệu USD, tăng 13,41%, cho thấy xu hướng tăng trưởng tích cực trong dài hơn.
Nhóm hàng dệt may đạt 45,53 triệu USD trong tháng 2/2026, tăng 8,52% so với cùng kỳ năm trước; lũy kế 2 tháng đạt 111,66 triệu USD, tăng 7,17%, tiếp tục giữ vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu.
Một số nhóm hàng chủ lực khác cũng ghi nhận mức tăng trưởng tích cực trong tháng 2/2026 như máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng mạnh 71,21% so với cùng kỳ; túi xách, vali, mũ, ô dù tăng 19,41%; hạt điều tăng 25,62%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng 40,73%; sản phẩm từ sắt thép tăng mạnh 121,06%.
Bên cạnh đó, một số nhóm hàng cũng duy trì tăng trưởng tốt trong 2 tháng đầu năm như hàng thủy sản tăng 48,07%; sản phẩm mây, tre, cói và thảm tăng 77,32%; sản phẩm từ sắt thép tăng 79,99%; hạt điều tăng 40,66%, cho thấy tiềm năng mở rộng tại thị trường này.
Ở chiều ngược lại, một số mặt hàng ghi nhận sụt giảm so với cùng kỳ trong tháng 2/2026 như sắt thép các loại giảm 72,16%; phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 74,76%; đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận giảm 73,97%; cao su giảm 55,11%; gạo giảm 42,54%, phản ánh sự suy giảm mạnh ở một số nhóm hàng công nghiệp và nguyên liệu.
Xét về quy mô trong 2 tháng đầu năm 2026, ngoài các nhóm hàng dẫn đầu, các mặt hàng có kim ngạch đáng kể còn bao gồm giày dép các loại đạt 73,73 triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 44,95 triệu USD; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 40,51 triệu USD. Đây tiếp tục là các nhóm hàng đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu xuất khẩu sang thị trường Tây Ban Nha.
Nhìn chung, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Tây Ban Nha trong 2 tháng đầu năm 2026 vẫn duy trì được đà tăng trưởng, mặc dù kim ngạch trong tháng 2 giảm mạnh so với tháng trước do yếu tố сезон và nhu cầu thị trường biến động. Các nhóm hàng công nghiệp chế biến và một số mặt hàng nông sản tiếp tục là động lực chính cho tăng trưởng.
Trong thời gian tới, việc tận dụng hiệu quả các cam kết trong Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA), cùng với việc nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của thị trường châu Âu, sẽ là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường Tây Ban Nha.

 

Kim ngạch khẩu sang Tây Ban Nha trong tháng 2/2026

Tính toán từ số liệu công bố ngày 10/2 của CHQ

ĐVT: USD

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026

So với tháng 2/2025

2T/2026

So với 2T/2025

TỔNG TRỊ GIÁ

311,011,001

-25.71

-2.87

729,634,563

4.22

Cà phê

52,038,828

-35.63

-18.08

132,887,044

13.41

Hàng dệt, may

45,534,826

-31.13

8.52

111,655,797

7.17

Điện thoại các loại và linh kiện

57,817,194

9.55

16.66

110,594,463

6.29

Giày dép các loại

25,580,346

-46.88

3.17

73,734,148

1.32

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

21,157,147

-11.09

71.21

44,952,743

64.01

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

21,540,080

13.56

3.44

40,508,709

8.61

Sắt thép các loại

4,301,668

-78.28

-72.16

24,109,622

-61.44

Phương tiện vận tải và phụ tùng

6,112,161

-34.43

-74.76

15,433,206

-49.36

Gỗ và sản phẩm gỗ

5,793,597

-35.67

16.28

14,799,503

19.1

Hàng thủy sản

5,226,052

-37.86

23.32

13,636,636

48.07

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

4,848,640

-30.16

19.41

11,791,151

27.96

Hạt điều

5,047,228

-24.91

25.62

11,768,772

40.66

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3,721,489

-37.25

40.73

9,652,088

77.32

Sản phẩm từ sắt thép

3,348,081

-9.18

121.06

7,034,638

79.99

Sản phẩm từ chất dẻo

2,470,331

-32.44

11.53

6,126,582

14.45

Hạt tiêu

2,253,188

-6.54

5.47

4,664,049

10.41

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

1,529,438

-41.35

-73.97

4,136,976

-50.18

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

536,247

-61.37

-8.91

1,924,546

42.34

Cao su

643,060

-9.92

-55.11

1,356,909

-26.09

Sản phẩm từ cao su

330,263

-66.66

-62.16

1,320,739

-43.51

Sản phẩm gốm, sứ

213,203

-39.24

21.11

564,094

7.83

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

208,791

-27.96

1.42

498,611

20.77

Gạo

109,629

-22.99

-42.54

251,995

-28.86

Hàng hóa khác

40,649,513

-10.82

25.63

86,231,541

21.56

Nguồn:Vinanet/VITIC