menu search
Đóng menu
Đóng

Ngành hạt tiêu Việt Nam được dự báo có nhiều cơ hội duy trì đà tăng trưởng trong năm 2026

17:50 18/03/2026

Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam trong hai tháng đầu năm 2026 tăng trưởng mạnh về cả lượng và trị giá so với cùng kỳ. Theo đó, Việt Nam xuất khẩu đạt 35.579 tấn hạt tiêu trong hai tháng đầu năm với trị giá 231,23 triệu USD, tăng 30,45% về lượng và tăng 25,36% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2025.
Mặc dù vậy, tính riêng tháng 2/2026, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam lại giảm tốc, khi giảm tới 35,8% về lượng (đạt 13.911 tấn) và giảm 33,995 về trị giá (đạt 91,94 triệu USD) so với tháng 1/2026.
Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường dẫn đầu trong xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam hai tháng đầu năm, với lượng và trị giá tăng mạnh so với cùng kỳ, tương ứng 51,48% và 46,15%, và chiếm tỷ trọng 25,09% về lượng và 28,4% về trị giá. Cụ thể, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 3.621 tấn, kim ngạch 26,83 triệu USD trong tháng 2/2026, và tính chung cả hai tháng đầu năm, lượng tiêu xuất khẩu sang thị trường này đạt 8.928 tấn với trị giá 65,68 triệu USD.

Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam 2T/2026

(% tính theo trị giá)

Trong tháng 2/2026, Việt Nam xuất khẩu 2.062 tấn hạt tiêu sang thị trường EU, trị giá 15,42 triệu USD, giảm 27,55% về lượng và giảm 25,76% về trị giá so với tháng 1/2026. Tính chung cả hai tháng đầu năm, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang thị trường này đạt 4.907 tấn, thu về 36,18 triệu USD, giảm 9,7% về lượng và giảm 4,24% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025, chiếm tỷ trọng 15,65% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của cả nước. 
Việt Nam cũng giảm mạnh xuất khẩu hạt tiêu sang thị trường Đông Nam Á trong tháng 2/2026, với mức giảm 37,53% về lượng và 38,29% về trị giá so với tháng 1/2026. Tuy nhiên, nhờ mức tăng trưởng mạnh trong tháng đầu năm, tính chung cả hai tháng, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang thị trường này vẫn tăng mạnh 55,54% về lượng đạt 3.495 tấn và tăng mạnh 48,08% về trị giá đạt 22,99 triệu USD, chiếm tỷ trọng 9,94%.

Trong hai tháng đầu năm 2026, Việt Nam cũng đẩy mạnh xuất khẩu hạt tiêu cả về lượng và trị giá sang một số thị trường như: Thái Lan (trở thành đối tác quan trọng bên cạnh Hoa Kỳ và Đức), Ai Cập, Nam Phi, Ba Lan, Singapore… Ngành hạt tiêu Việt Nam được dự báo có nhiều cơ hội duy trì đà tăng trưởng trong năm 2026 nhờ lợi thế về nguồn cung và nhu cầu thế giới phục hồi.

Xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam hai tháng đầu năm 2026

­(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)

Thị trường

Trị giá T2/2026

(USD)

So với T1/2026

(%)

Trị giá 2T/2026

(USD)

So với

2T/2025 (%)

Tỷ trọng trị giá 2T/2026

(%)

TỔNG CHUNG

91.942.215

-33,99

231.229.915

25,36

100

Hoa Kỳ

26.826.114

-30,95

65.675.512

46,15

28,4

(EU) FTA EVFTA-27 thị trường

15.415.147

-25,76

36.178.797

-4,24

15,65

ĐÔNG NAM Á

8.774.555

-38,29

22.992.513

48,08

9,94

Đức

7.269.588

-1,97

14.685.416

-23,19

6,35

Thái Lan

5.089.964

-42,99

14.018.229

103,5

6,06

Ấn Độ

3.245.618

-46,23

9.281.867

-25,34

4,01

Hà Lan

3.242.389

-28,42

7.772.369

12,5

3,36

Anh

3.629.774

12,25

6.863.308

-9,48

2,97

Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất

1.360.631

-75,27

6.861.548

24,2

2,97

Philippines

2.731.122

-11,91

5.831.648

8,98

2,52

Hàn Quốc

1.523.810

-57,17

5.081.215

-35,34

2,2

Canada

1.460.183

-57,49

4.894.727

48,17

2,12

Pakistan

2.311.057

-7,29

4.803.919

45,05

2,08

Tây Ban Nha

2.253.188

-6,54

4.664.049

10,41

2,02

Nga

1.514.050

-51,31

4.623.503

39,43

2

Ai Cập

2.303.360

14,17

4.320.897

98,3

1,87

Pháp

1.332.474

-48,82

3.935.784

9,01

1,7

Ả Rập Xê Út

1.803.020

7,26

3.483.935

69,43

1,51

Australia

1.152.432

-44,41

3.225.460

66,16

1,39

Nam Phi

804.100

-62,46

2.946.179

114,37

1,27

Nhật Bản

1.328.341

-1,82

2.681.261

-11,9

1,16

Ba Lan

516.963

-75,62

2.637.346

72,5

1,14

Malaysia

670.535

-62,89

2.477.391

-16,77

1,07

Senegal

739.840

-43,91

2.058.811

-0,89

0,89

Bỉ

472.375

-39,02

1.247.071

14,6

0,54

Thổ Nhĩ Kỳ

715.485

36,3

1.240.415

-26,93

0,54

Italy

328.170

-63,88

1.236.762

-4,92

0,53

Nguồn:Vinanet/VITIC