Mặc dù vậy, tính riêng tháng 2/2026, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam lại giảm tốc, khi giảm tới 35,8% về lượng (đạt 13.911 tấn) và giảm 33,995 về trị giá (đạt 91,94 triệu USD) so với tháng 1/2026.
Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường dẫn đầu trong xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam hai tháng đầu năm, với lượng và trị giá tăng mạnh so với cùng kỳ, tương ứng 51,48% và 46,15%, và chiếm tỷ trọng 25,09% về lượng và 28,4% về trị giá. Cụ thể, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 3.621 tấn, kim ngạch 26,83 triệu USD trong tháng 2/2026, và tính chung cả hai tháng đầu năm, lượng tiêu xuất khẩu sang thị trường này đạt 8.928 tấn với trị giá 65,68 triệu USD.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam 2T/2026
(% tính theo trị giá)
Trong tháng 2/2026, Việt Nam xuất khẩu 2.062 tấn hạt tiêu sang thị trường EU, trị giá 15,42 triệu USD, giảm 27,55% về lượng và giảm 25,76% về trị giá so với tháng 1/2026. Tính chung cả hai tháng đầu năm, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang thị trường này đạt 4.907 tấn, thu về 36,18 triệu USD, giảm 9,7% về lượng và giảm 4,24% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025, chiếm tỷ trọng 15,65% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt tiêu của cả nước.
Việt Nam cũng giảm mạnh xuất khẩu hạt tiêu sang thị trường Đông Nam Á trong tháng 2/2026, với mức giảm 37,53% về lượng và 38,29% về trị giá so với tháng 1/2026. Tuy nhiên, nhờ mức tăng trưởng mạnh trong tháng đầu năm, tính chung cả hai tháng, xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam sang thị trường này vẫn tăng mạnh 55,54% về lượng đạt 3.495 tấn và tăng mạnh 48,08% về trị giá đạt 22,99 triệu USD, chiếm tỷ trọng 9,94%.
Trong hai tháng đầu năm 2026, Việt Nam cũng đẩy mạnh xuất khẩu hạt tiêu cả về lượng và trị giá sang một số thị trường như: Thái Lan (trở thành đối tác quan trọng bên cạnh Hoa Kỳ và Đức), Ai Cập, Nam Phi, Ba Lan, Singapore… Ngành hạt tiêu Việt Nam được dự báo có nhiều cơ hội duy trì đà tăng trưởng trong năm 2026 nhờ lợi thế về nguồn cung và nhu cầu thế giới phục hồi.
Xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam hai tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T2/2026
(USD)
|
So với T1/2026
(%)
|
Trị giá 2T/2026
(USD)
|
So với
2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng trị giá 2T/2026
(%)
|
|
TỔNG CHUNG
|
91.942.215
|
-33,99
|
231.229.915
|
25,36
|
100
|
|
Hoa Kỳ
|
26.826.114
|
-30,95
|
65.675.512
|
46,15
|
28,4
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
15.415.147
|
-25,76
|
36.178.797
|
-4,24
|
15,65
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
8.774.555
|
-38,29
|
22.992.513
|
48,08
|
9,94
|
|
Đức
|
7.269.588
|
-1,97
|
14.685.416
|
-23,19
|
6,35
|
|
Thái Lan
|
5.089.964
|
-42,99
|
14.018.229
|
103,5
|
6,06
|
|
Ấn Độ
|
3.245.618
|
-46,23
|
9.281.867
|
-25,34
|
4,01
|
|
Hà Lan
|
3.242.389
|
-28,42
|
7.772.369
|
12,5
|
3,36
|
|
Anh
|
3.629.774
|
12,25
|
6.863.308
|
-9,48
|
2,97
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
1.360.631
|
-75,27
|
6.861.548
|
24,2
|
2,97
|
|
Philippines
|
2.731.122
|
-11,91
|
5.831.648
|
8,98
|
2,52
|
|
Hàn Quốc
|
1.523.810
|
-57,17
|
5.081.215
|
-35,34
|
2,2
|
|
Canada
|
1.460.183
|
-57,49
|
4.894.727
|
48,17
|
2,12
|
|
Pakistan
|
2.311.057
|
-7,29
|
4.803.919
|
45,05
|
2,08
|
|
Tây Ban Nha
|
2.253.188
|
-6,54
|
4.664.049
|
10,41
|
2,02
|
|
Nga
|
1.514.050
|
-51,31
|
4.623.503
|
39,43
|
2
|
|
Ai Cập
|
2.303.360
|
14,17
|
4.320.897
|
98,3
|
1,87
|
|
Pháp
|
1.332.474
|
-48,82
|
3.935.784
|
9,01
|
1,7
|
|
Ả Rập Xê Út
|
1.803.020
|
7,26
|
3.483.935
|
69,43
|
1,51
|
|
Australia
|
1.152.432
|
-44,41
|
3.225.460
|
66,16
|
1,39
|
|
Nam Phi
|
804.100
|
-62,46
|
2.946.179
|
114,37
|
1,27
|
|
Nhật Bản
|
1.328.341
|
-1,82
|
2.681.261
|
-11,9
|
1,16
|
|
Ba Lan
|
516.963
|
-75,62
|
2.637.346
|
72,5
|
1,14
|
|
Malaysia
|
670.535
|
-62,89
|
2.477.391
|
-16,77
|
1,07
|
|
Senegal
|
739.840
|
-43,91
|
2.058.811
|
-0,89
|
0,89
|
|
Bỉ
|
472.375
|
-39,02
|
1.247.071
|
14,6
|
0,54
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
715.485
|
36,3
|
1.240.415
|
-26,93
|
0,54
|
|
Italy
|
328.170
|
-63,88
|
1.236.762
|
-4,92
|
0,53
|
Nguồn:Vinanet/VITIC