menu search
Đóng menu
Đóng

Những nhóm mặt hàng chính xuất khẩu sang Anh 2 tháng đầu năm 2026

15:04 13/03/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Anh trong 2 tháng năm 2026 đạt hơn 1,38 tỷ USD, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước.
 
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu sang Anh trong 2 tháng năm 2026 là: Điện thoại các loại và linh kiện đạt 323,9 triệu USD, tăng 17,2%, chiếm 23,3% tỷ trọng; tiếp đến là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phảm điện tử và linh kiện đạt 203 triệu USD, tăng 37,2%, chiếm 14,6% tỷ trọng.
Riêng trong năm 2025, một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng khá so với cùng kỳ năm trước đó: Đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 60,5%; cà phê tăng 55,3%; hạt điều tăng 42,5%; hàng rau quả tăng 50,7%; hạt tiêu tăng 61,5%.
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường, giảm phát thải là một chương trình nghị sự ưu tiên của Chính phủ Anh trải trải qua nhiều thời kỳ và chương trình nghị sự giảm phát thải, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và chống biến đổi khí hậu đã được chuyển vào chính sách thương mại và doanh nghiệp, người tiêu dùng Anh có ý thức cao về câu chuyện này.
Quan hệ thương mại của Việt Việt Nam và Vương quốc Anh đang trên đà phát triển rất tốt. Trong tâm trí của doanh nghiệp Anh và người tiêu dùng Anh, Việt Nam là một đất nước đang phát triển, một nền kinh tế mở, hội nhập sâu rộng, quy mô ngành sản xuất và thương mại ngày càng lớn nhờ đầu tư trong nước và thu hút FDI. Các doanh nghiệp Anh đánh giá cao nền kinh tế Việt Nam nói chung và năng lực cung ứng của doanh nghiệp.
Số liệu xuất khẩu sang Anh 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/3/2026 của CHQ)

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

605.634.180

-22,5

1.387.141.105

10,47

100

Điện thoại các loại và linh kiện

147.378.834

-16,55

323.986.364

17,23

23,36

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

108.580.615

14,89

203.092.825

37,22

14,64

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

73.410.446

-11,31

156.180.972

-10,8

11,26

Hàng dệt, may

59.460.039

-22,2

135.885.825

10,02

9,8

Giày dép các loại

51.734.202

-38,47

135.811.429

-8,35

9,79

Cà phê

18.963.753

-38,5

49.799.954

22,98

3,59

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

20.067.409

-32,07

49.609.495

59

3,58

Gỗ và sản phẩm gỗ

17.933.003

-34,69

45.432.310

15,51

3,28

Hàng thủy sản

19.199.426

-22,96

44.120.967

6,29

3,18

Phương tiện vận tải và phụ tùng

8.456.211

-71,23

37.850.350

79,04

2,73

Kim loại thường khác và sản phẩm

8.313.135

-28,33

19.912.681

51,01

1,44

Sản phẩm từ chất dẻo

7.265.274

-42,36

19.870.402

-3,49

1,43

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

8.167.649

-28,34

19.565.401

30,74

1,41

Hạt điều

4.194.019

-55,74

13.669.736

-4,14

0,99

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

3.164.704

-43,6

8.775.569

-3,13

0,63

Hàng rau quả

3.674.156

-13,82

7.937.378

8,71

0,57

Sản phẩm gốm, sứ

2.973.358

-23,71

6.870.649

24,04

0,5

Hạt tiêu

3.629.774

12,25

6.863.308

-9,48

0,49

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.232.986

-28,67

5.363.292

-3,58

0,39

Sản phẩm từ sắt thép

1.915.984

-42,97

5.275.414

11,72

0,38

Dây điện và dây cáp điện

1.663.396

-29,05

4.007.718

16,9

0,29

Xơ, sợi dệt các loại

1.430.043

-27,83

3.411.594

-1,88

0,25

Sản phẩm từ cao su

1.812.177

29,09

3.216.002

-6,31

0,23

Sắt thép các loại

715.057

-69,92

3.091.951

-86,47

0,22

Giấy và các sản phẩm từ giấy

804.456

-49,47

2.396.585

-3,69

0,17

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

615.940

-53,78

1.948.645

19,26

0,14

Cao su

658.980

156,14

916.255

6,85

0,07

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

140.900

-69,9

609.001

4,77

0,04

Hàng hóa khác

27.078.256

-39,27

71.669.034

3,48

5,17

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC