Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong năm 2025 là mặt hàng lúa mì, đạt 155,5 triệu USD, tăng 11,01%, chiếm 14,5% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng đậu tương, đạt 91,3 triệu, tăng 25,8%, chiếm 8,5% tỷ trọng.
Trong năm 2025, hầu hết các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với năm trước đó: Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng tăng 70%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 82,9%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 130,3%.
Cộng đồng người Việt Nam cũng như các doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam tại Canada đã có những nỗ lực đóng góp trực tiếp vào việc củng cố và tăng cường mối Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam-Canada trên tất cả các lĩnh vực, nhất là khi hai nước cùng là thành viên của Hiệp định CPTPP.
Với thế mạnh hai nước đều là thành viên của Hiệp định CPTPP, các đại biểu nhận định, hiện Việt Nam đã khai thác rất hiệu quả Hiệp định này để tăng tốc hàng hóa xuất khẩu sang Canada, do hàng xuất khẩu của Việt Nam còn được hưởng quy chế tối huệ quốc (MFN) và Hệ thống ưu đãi thuế quan thống nhất (GSP)…
Số liệu nhập khẩu hàng hóa từ Canada năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/1/2026 của TCHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 12/2025
|
So với tháng 11/2025(%)
|
Năm 2025
|
+/- Năm 2024 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNNK (USD)
|
98.035.532
|
7,18
|
1.068.814.831
|
24,82
|
100
|
|
Lúa mì
|
3.487.486
|
-86,32
|
155.528.246
|
11,01
|
14,55
|
|
Đậu tương
|
15.669.379
|
218,57
|
91.348.484
|
25,8
|
8,55
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
8.166.239
|
69,75
|
89.991.396
|
70,07
|
8,42
|
|
Phân bón các loại
|
11.951.565
|
21,457,66
|
71.754.944
|
37,33
|
6,71
|
|
Hàng thủy sản
|
2.643.206
|
-41,71
|
61.053.994
|
22,91
|
5,71
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
9.726.210
|
54,49
|
56.325.626
|
82,92
|
5,27
|
|
Phế liệu sắt thép
|
5.068.925
|
25,52
|
45.377.962
|
46,85
|
4,25
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
1.295.088
|
-3,92
|
42.729.359
|
2,339,92
|
4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
3.211.606
|
-14,1
|
39.574.799
|
20,5
|
3,7
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
2.316.818
|
13,64
|
18.753.574
|
11,43
|
1,75
|
|
Hàng rau quả
|
3.337.310
|
55,49
|
16.492.681
|
42,96
|
1,54
|
|
Dược phẩm
|
530.000
|
0,04
|
15.415.151
|
-8,11
|
1,44
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.247.352
|
32,32
|
14.179.030
|
19,5
|
1,33
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.418.657
|
-16,79
|
11.757.459
|
-38,57
|
1,1
|
|
Kim loại thường khác
|
625.504
|
-22,41
|
10.246.145
|
130,31
|
0,96
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
512.559
|
304,01
|
5.395.373
|
49,43
|
0,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
261.405
|
-33,97
|
3.708.772
|
48,62
|
0,35
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
234.197
|
-31,32
|
3.595.983
|
77,24
|
0,34
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
158.017
|
-40,78
|
2.468.096
|
27,23
|
0,23
|
|
Cao su
|
136.525
|
-44,37
|
1.875.724
|
37,74
|
0,18
|
|
Sắt thép các loại
|
|
|
716.364
|
64,14
|
0,07
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
141.771
|
123,64
|
655.054
|
-8,16
|
0,06
|
|
Hàng hóa khác
|
25.895.716
|
-2,75
|
309.870.617
|
3,54
|
28,99
|
Nguồn:Vinanet/VITIC