menu search
Đóng menu
Đóng

Những nhóm mặt hàng nhập khẩu từ Canada trong năm 2025

16:13 09/03/2026

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ thị trường Canada trong năm 2025 đạt 1,06 tỷ USD, tăng 24,8% so với cùng kỳ năm trước đó.
 
Mặt hàng dẫn đầu kim ngạch nhập khẩu trong năm 2025 là mặt hàng lúa mì, đạt 155,5 triệu USD, tăng 11,01%, chiếm 14,5% tỷ trọng. Tiếp đến là mặt hàng đậu tương, đạt 91,3 triệu, tăng 25,8%, chiếm 8,5% tỷ trọng.
Trong năm 2025, hầu hết các mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu tăng khá so với năm trước đó: Máy móc, thiết bị dụng cụ và phụ tùng tăng 70%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 82,9%; kim loại thường khác và sản phẩm tăng 130,3%.
Cộng đồng người Việt Nam cũng như các doanh nghiệp, doanh nhân Việt Nam tại Canada đã có những nỗ lực đóng góp trực tiếp vào việc củng cố và tăng cường mối Quan hệ Đối tác Toàn diện Việt Nam-Canada trên tất cả các lĩnh vực, nhất là khi hai nước cùng là thành viên của Hiệp định CPTPP.
Với thế mạnh hai nước đều là thành viên của Hiệp định CPTPP, các đại biểu nhận định, hiện Việt Nam đã khai thác rất hiệu quả Hiệp định này để tăng tốc hàng hóa xuất khẩu sang Canada, do hàng xuất khẩu của Việt Nam còn được hưởng quy chế tối huệ quốc (MFN) và Hệ thống ưu đãi thuế quan thống nhất (GSP)…
Số liệu nhập khẩu hàng hóa từ Canada năm 2025
(Tính toán số liệu công bố ngày 11/1/2026 của TCHQ) 

 

 

 

Mặt hàng

Tháng 12/2025

So với tháng 11/2025(%)

Năm 2025

+/- Năm 2024 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNNK (USD)

98.035.532

7,18

1.068.814.831

24,82

100

Lúa mì

3.487.486

-86,32

155.528.246

11,01

14,55

Đậu tương

15.669.379

218,57

91.348.484

25,8

8,55

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

8.166.239

69,75

89.991.396

70,07

8,42

Phân bón các loại

11.951.565

21,457,66

71.754.944

37,33

6,71

Hàng thủy sản

2.643.206

-41,71

61.053.994

22,91

5,71

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

9.726.210

54,49

56.325.626

82,92

5,27

Phế liệu sắt thép

5.068.925

25,52

45.377.962

46,85

4,25

Quặng và khoáng sản khác

1.295.088

-3,92

42.729.359

2,339,92

4

Chất dẻo nguyên liệu

3.211.606

-14,1

39.574.799

20,5

3,7

Sản phẩm hóa chất

2.316.818

13,64

18.753.574

11,43

1,75

Hàng rau quả

3.337.310

55,49

16.492.681

42,96

1,54

Dược phẩm

530.000

0,04

15.415.151

-8,11

1,44

Gỗ và sản phẩm gỗ

1.247.352

32,32

14.179.030

19,5

1,33

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.418.657

-16,79

11.757.459

-38,57

1,1

Kim loại thường khác

625.504

-22,41

10.246.145

130,31

0,96

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

512.559

304,01

5.395.373

49,43

0,5

Sản phẩm từ sắt thép

261.405

-33,97

3.708.772

48,62

0,35

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

234.197

-31,32

3.595.983

77,24

0,34

Sản phẩm từ chất dẻo

158.017

-40,78

2.468.096

27,23

0,23

Cao su

136.525

-44,37

1.875.724

37,74

0,18

Sắt thép các loại

 

 

716.364

64,14

0,07

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

141.771

123,64

655.054

-8,16

0,06

Hàng hóa khác

25.895.716

-2,75

309.870.617

3,54

28,99

 

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC