Theo số liệu thống kê của Cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa vào Việt Nam trong tháng 2/2026 giảm 32,37% về lượng và giảm 31,72% về kim ngạch nhưng tăng nhẹ 0,96% về giá so với tháng 1/2026, đạt 621.527 tấn, tương đương 758,03 triệu USD, giá trung bình 1.219,6 USD/tấn; so với tháng 2/2025 cũng giảm 23,03% về lượng, giảm 28,33% về kim ngạch và giảm 6,88% về giá.
Tính chung trong cả 2 tháng đầu năm 2026 nhập khẩu nhóm hàng này đạt 1,54 triệu tấn, tương đương trên 1,88 tỷ USD, giá trung bình 1.215,3 USD/tấn, tăng 5,46% về lượng, nhưng giảm 2,96% về kim ngạch và giảm 7,99% về giá so với 2 tháng đầu năm 2025.
Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nguyên liệu nhựa cho Việt Nam, chiếm 30,62% trong tổng lượng và chiếm 33,36% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu nhựa của cả nước, đạt 472.478 triệu tấn, tương đương gần 625,46 triệu USD, giá trung bình 1.323,8 USD/tấn, tăng mạnh 32,3% về lượng, tăng 21% về kim ngạch nhưng giảm 8,52% về giá so với cùng kỳ năm 2025.
Hàn Quốc là thị trường lớn thứ 2, chiếm 14,92% trong tổng lượng và chiếm 16,05% trong tổng kim ngạch, đạt 230.236 tấn, tương đương 300,9 triệu USD, giá trung bình 1.306,9 USD/tấn, giảm 14,6% về lượng, giảm 18,7% về kim ngạch và giảm 4,75% về giá so với 2 tháng đầu năm 2025.
Tiếp sau đó là thị trường Hoa Kỳ với 203.106 tấn, trị giá 197,8 triệu USD, giá trung bình 973,9 USD/tấn, chiếm 13,16% trong tổng lượng và chiếm 10,55% trong tổng kim ngạch, so với 2 tháng đầu năm 2025, tăng 39,53% về lượng, tăng 21,8% về kim ngạch nhưng giảm 12,7% về giá.
Nhập khẩu nguyên liệu nhựa nhập khẩu từ thị trường Đài Loan giảm 27,24% về lượng, giảm 26% kim ngạch nhưng tăng 1,67% về giá so với cùng kỳ năm trước, đạt 104.490 tấn, tương đương 151,42 triệu USD, giá 1.449,2 USD/tấn.
Nhập khẩu nguyên liệu nhựa 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)
ĐVT: USD
Nguồn:Vinanet/VITIC