Tuy nhiên so với tháng 1/2026, xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong tháng 2/2026 chững lại, giảm 36,56% về lượng và giảm 37,89% về trị giá, do kỳ nghỉ Tết Nguyên đán làm gián đoạn chuỗi cung ứng. Bên cạnh đó, sau giai đoạn xuất khẩu sôi động đầu năm, nguồn cung trong nước có xu hướng thu hẹp, khi một bộ phận doanh nghiệp và nông dân giữ hàng chờ giá tốt hơn.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam 2T/2026
(% tính theo trị giá)
Cà phê của Việt Nam vẫn xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Đức trong hai tháng đầu năm 2026, chiếm tỷ trọng 17,94% trong tổng lượng và 16,39% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước. Theo đó, trong hai tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu cà phê sang thị trường này đạt 65.900 tấn, trị giá 287,7 triệu USD, giá trung bình 4.366 USD/tấn, tăng mạnh 30% về lượng nhưng chỉ tăng nhẹ 3,13% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.
Tây Ban Nha và Italy là hai thị trường kế tiếp tiêu thụ cà phê lớn nhất sau thị trường Đức trong hai tháng đầu năm 2026, với tổng lượng của cả hai thị trường này đạt 64.747 tấn và tổng trị giá đạt 284,14 triệu USD. Tổng tỷ trọng về lượng và trị giá của hai thị trường này trong hai tháng đầu năm đạt lần lượt là 17,63% và 16,19%. Cụ thể, xuất khẩu cà phê sang Italy đạt 35.467 tấn, trị giá 151,26 triệu USD, tăng 8,78% về lượng nhưng giảm 11,62% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025; sang Tây Ban Nha đạt 29.280 tấn, trị giá 132,89 triệu USD, tăng mạnh 43,55% về lượng và tăng 13,41% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Thêm ba thị trường đạt kim ngạch xuất khẩu cà phê trăm triệu USD của Việt Nam trong hai tháng đầu năm 2026 là: Hoa Kỳ (107,47 triệu USD); Nhật Bản (107,35 triệu USD); Nga (105,6 triệu USD). Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ giảm 10,92% so với cùng kỳ; sang Nhật Bản giảm 15,87% so với cùng kỳ; sang Nga lại tăng 12,19% so với cùng kỳ năm 2025.
Trong hai tháng đầu năm, Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu cà phê sang một số thị trường với trị giá tăng mạnh so với cùng kỳ năm ngoái như: Trung Quốc (Đại lục), Ấn Độ, Campuchia, New Zealand.
Việt Nam xuất khẩu cà phê sang EU tăng mạnh 23,2% về lượng đạt 179.598 tấn nhưng tăng nhẹ 1,78% về trị giá đạt 822,21 triệu USD trong hai tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm 2025, chiếm tỷ trọng 46,85% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước. Tuy nhiên, so với tháng 1/2026, trị giá xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang EU lại giảm mạnh tới 33,15% chỉ đạt 329,43 triệu USD.
Xuất khẩu cà phê của Việt Nam hai tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T2/2026
(USD)
|
So với T1/2026
(%)
|
Trị giá 2T/2026
(USD)
|
So với
2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng trị giá 2T/2026
(%)
|
|
TỔNG CHUNG
|
671.511.842
|
-37,89
|
1.755.075.096
|
1,97
|
100
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
329.426.493
|
-33,15
|
822.211.107
|
1,78
|
46,85
|
|
Đức
|
112.242.196
|
-36,03
|
287.702.066
|
3,13
|
16,39
|
|
Italy
|
70.915.676
|
-11,73
|
151.256.344
|
-11,62
|
8,62
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
61.425.233
|
-30,82
|
150.224.580
|
-6,07
|
8,56
|
|
Tây Ban Nha
|
52.038.828
|
-35,63
|
132.887.044
|
13,41
|
7,57
|
|
Hoa Kỳ
|
46.900.567
|
-22,56
|
107.467.549
|
-10,92
|
6,12
|
|
Nhật Bản
|
38.435.919
|
-44,23
|
107.352.959
|
-15,87
|
6,12
|
|
Nga
|
40.074.378
|
-38,84
|
105.601.024
|
12,19
|
6,02
|
|
Algeria
|
22.989.751
|
-68,83
|
96.748.274
|
27,26
|
5,51
|
|
Hà Lan
|
26.336.978
|
-50,59
|
79.641.993
|
-7,73
|
4,54
|
|
Bỉ
|
31.645.547
|
-25,76
|
74.270.905
|
17,46
|
4,23
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
13.778.188
|
-72,63
|
64.152.976
|
103,76
|
3,66
|
|
Anh
|
18.963.753
|
-38,5
|
49.799.954
|
22,98
|
2,84
|
|
Thái Lan
|
23.912.266
|
-3,04
|
48.574.405
|
39,36
|
2,77
|
|
Pháp
|
15.179.092
|
-28,26
|
36.336.497
|
23,54
|
2,07
|
|
Ba Lan
|
12.508.435
|
-43,29
|
34.566.850
|
2,52
|
1,97
|
|
Philippines
|
13.791.224
|
-27,65
|
32.852.823
|
-23,89
|
1,87
|
|
Malaysia
|
8.288.834
|
-65,16
|
32.079.619
|
-0,03
|
1,83
|
|
Mexico
|
18.720.892
|
123,36
|
27.102.346
|
3,06
|
1,54
|
|
Hàn Quốc
|
7.028.448
|
-63,29
|
26.171.717
|
-30,51
|
1,49
|
|
Indonesia
|
11.154.117
|
-12,87
|
23.956.378
|
-46,29
|
1,36
|
|
Ấn Độ
|
8.620.797
|
-39,46
|
22.860.515
|
1,928,30
|
1,3
|
|
Ai Cập
|
5.990.553
|
-39,04
|
15.816.885
|
37,65
|
0,9
|
|
Australia
|
5.203.286
|
-43,85
|
14.469.311
|
37,86
|
0,82
|
|
Bồ Đào Nha
|
4.945.004
|
-22,58
|
11.331.981
|
-14,23
|
0,65
|
|
Campuchia
|
3.715.639
|
-46,21
|
10.622.802
|
307,53
|
0,61
|
|
Hy Lạp
|
2.173.111
|
-72,88
|
10.187.049
|
15,25
|
0,58
|
Nguồn:Vinanet/VITIC