menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2026 tăng trưởng

15:07 25/03/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Nhật Bản trong 2 tháng đầu năm 2026 đạt 4,4 tỷ USD, tăng 7,03% so với cùng kỳ năm trước.
 
Với dân số hơn 126 triệu người, Nhật Bản là thị trường có nhu cầu nhập khẩu và tiêu thụ lớn đối với các sản phẩm: cá và sản phẩm chế biến từ cá, tôm, lươn, thịt, sản phẩm từ thịt, đậu nành, sản phẩm từ ngũ cốc, rau quả tươi và chế biến, cà phê…
Trong khi đó, Việt Nam được đánh giá là quốc gia có thế mạnh về những mặt hàng nói trên và có khả năng cung ứng tốt cho thị trường Nhật Bản.
Hiện nay, Bộ Công Thương, Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản và các đơn vị liên quan đang triển khai nhiều hoạt động để thúc đẩy tăng trưởng xuất khẩu, mở rộng thị trường. Theo đó, bên cạnh việc quảng bá, đẩy mạnh xúc tiến tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đến đối tác và người tiêu dùng Nhật Bản, Thương vụ đang tích cực giới thiệu, kêu gọi hợp tác đầu tư đồng bộ từ khâu sản xuất, bảo quản, logistics, thương mại… để góp phần nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa Việt Nam.
Dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là: Hàng dệt may đạt 616,8 triệu USD, chiếm 13,8% tỷ trọng xuất khẩu. Tiếp đến là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 514,4 triệu USD, chiếm 11,5%. Tiếp sau là mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 449,4 triệu USD, chiếm 10% tỷ trọng xuất khẩu.
Một số mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng trong 2 tháng đầu năm 2026 tăng so với cùng kỳ năm trước; Đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 99,2%; đá quý kim loại quý và sản phẩm tăng 72,3%.
Số liệu xuất khẩu sang Nhật Bản 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ) 

 

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK

1.922.221.027

-24,03

4.452.952.910

7,03

100

Hàng dệt, may

268.991.847

-22,68

616.881.548

-10,56

13,85

Phương tiện vận tải và phụ tùng

212.064.948

-29,86

514.414.873

-0,66

11,55

Điện thoại các loại và linh kiện

254.247.372

30,24

449.467.057

42,22

10,09

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

195.390.925

-20,57

441.408.212

5,25

9,91

Gỗ và sản phẩm gỗ

133.431.402

-38,14

349.493.776

8,06

7,85

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

144.409.599

-22,01

329.583.245

33,03

7,4

Hàng thủy sản

83.359.941

-44,35

233.142.621

4,84

5,24

Giày dép các loại

76.085.445

-40,1

203.100.202

-5,97

4,56

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

54.896.011

-38,39

143.993.903

99,21

3,23

Sản phẩm từ chất dẻo

49.843.352

-27,48

118.573.951

-2,53

2,66

Cà phê

38.435.919

-44,23

107.352.959

-15,87

2,41

Hóa chất

43.674.305

-0,59

87.634.455

94,35

1,97

Sản phẩm từ sắt thép

38.277.292

-22,05

87.379.664

-12,71

1,96

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

28.188.968

-36,51

72.592.431

-3,69

1,63

Dây điện và dây cáp điện

25.848.063

-26,23

60.884.777

12,79

1,37

Kim loại thường khác và sản phẩm

25.180.887

-14,78

54.726.679

-0,6

1,23

Hàng rau quả

14.592.917

-28,62

35.037.576

5,18

0,79

Chất dẻo nguyên liệu

14.324.030

-21,75

32.628.471

9,92

0,73

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

12.772.219

-13,49

27.535.905

21,39

0,62

Sản phẩm từ cao su

11.387.919

-25,92

26.760.010

-5,32

0,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

9.449.596

-35,55

24.112.559

19,74

0,54

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

9.076.223

-28,17

21.715.412

-3,57

0,49

Sản phẩm hóa chất

8.517.655

-34,09

21.392.813

6,55

0,48

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

10.248.065

2,75

20.221.403

72,35

0,45

Sản phẩm gốm, sứ

5.795.806

-20,11

13.050.142

-6,44

0,29

Hạt điều

5.240.570

-30,28

12.757.431

29,32

0,29

Giấy và các sản phẩm từ giấy

5.712.092

-17,17

12.608.365

7,94

0,28

Xơ, sợi dệt các loại

4.880.183

-34,76

12.360.893

-20,2

0,28

Sắt thép các loại

5.345.051

-20,4

12.059.986

30,02

0,27

Than các loại

7.267.244

90,98

11.072.496

68,85

0,25

Vải mành, vải kỹ thuật khác

4.117.708

-3,03

8.364.035

12,42

0,19

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.890.935

-40,86

7.779.267

1,74

0,17

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

2.244.583

-12,06

4.797.100

59,79

0,11

Quặng và khoáng sản khác

453.268

-88,12

4.423.211

84,63

0,1

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

1.480.986

-34,67

3.747.881

-9,69

0,08

Cao su

1.271.342

-31,8

3.135.468

10,06

0,07

Hạt tiêu

1.328.341

-1,82

2.681.261

-11,9

0,06

Sắn và các sản phẩm từ sắn

795.251

-15,68

1.738.413

137,88

0,04

Phân bón các loại

392.979

-28,57

943.125

-83,21

0,02

Hàng hóa khác

110.309.787

-26,98

261.399.333

-1,31

5,87

 

Nguồn:Vinanet/VITIC