menu search
Đóng menu
Đóng

Xuất khẩu sang Trung Quốc đạt hơn 2 tỷ USD trong 2 tháng đầu năm 2026

09:54 16/03/2026

Theo số liệu thống kê của Cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Trung Quốc trong 2 tháng đầu năm 2026 đạt hơn 11,02 tỷ USD, tăng 39,9% so với cùng kỳ năm trước.
 
Riêng trong tháng 2/2026, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Trung Quốc đạt 4,7 tỷ USD, giảm 25,5% so với tháng 2/2025.
Dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2,9 tỷ USD, tăng 38,1% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 26,5% tỷ trọng xuất khẩu; tiếp đến là nhóm mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 2,34 tỷ USD, tăng 61,2%, chiếm 21,2% tỷ trọng; tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 841,9 triệu USD, tăng 78,4% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 7,6% tỷ trọng xuất khẩu.
Những nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng trong 2 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm trước: Hàng rau quả tăng 75,9%; Hàng thủy sản tăng 58,2%; gạo tăng 145,4%; cà phê tăng 103,7%; đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 90,7%,
Trung Quốc được xác định là thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trọng điểm của Việt Nam. Ngoài các mặt hàng thế mạnh như rau quả, thủy sản, các doanh nghiệp đang tập trung tăng thị phần các mặt hàng còn nhiều tiềm năng như cao-su, hạt tiêu, sắn…
Xuất khẩu sang Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)

 

Mặt hàng

Tháng 2/2026

So với tháng 1/2026(%)

2 T/2026

+/-2T/2025 (%)

Tỷ trọng (%)

Tổng KNXK (USD)

4.704.843.881

-25,58

11.026.795.350

39,96

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.467.501.210

0,79

2.923.436.598

38,18

26,51

Điện thoại các loại và linh kiện

1.032.373.906

-21,36

2.345.123.849

61,29

21,27

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

316.113.916

-39,88

841.964.271

78,42

7,64

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

346.583.449

-22,97

796.499.933

31,17

7,22

Hàng rau quả

162.242.983

-56,82

538.030.659

75,96

4,88

Hàng thủy sản

245.366.636

0,31

489.957.092

58,28

4,44

Gỗ và sản phẩm gỗ

162.195.871

-29

390.772.506

50,34

3,54

Cao su

87.261.769

-67,08

352.333.773

-8,86

3,2

Xơ, sợi dệt các loại

125.365.180

-39,03

330.990.086

17,44

3

Hàng hóa khác

81.992.751

-62,7

301.896.919

78,73

2,74

Sắn và các sản phẩm từ sắn

94.552.234

-40,27

252.812.539

15,1

2,29

Hàng dệt, may

83.481.318

-39,96

222.527.337

10,88

2,02

Giày dép các loại

100.067.371

-6,33

206.900.493

-28,44

1,88

Dây điện và dây cáp điện

49.996.874

-42,36

136.735.870

20,3

1,24

Hóa chất

74.074.590

39,58

127.143.086

9,51

1,15

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

42.138.432

-45,44

119.371.759

99,18

1,08

Gạo

31.278.681

-44,93

88.070.580

145,42

0,8

Sản phẩm hóa chất

39.017.367

-15,3

85.084.527

49,27

0,77

Phương tiện vận tải và phụ tùng

26.454.204

-30,96

64.771.570

14,37

0,59

Cà phê

13.778.188

-72,63

64.152.976

103,76

0,58

Hạt điều

8.887.823

-80,78

55.137.412

23,74

0,5

Kim loại thường khác và sản phẩm

20.059.803

-34,07

50.502.286

35,67

0,46

Chất dẻo nguyên liệu

18.772.728

-17,91

41.662.974

26,67

0,38

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

12.818.168

-48,37

37.645.254

90,78

0,34

Sản phẩm từ chất dẻo

10.583.701

-40,85

28.459.085

8,7

0,26

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

9.140.253

-47,38

26.509.906

-15,06

0,24

Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù

8.844.200

-32,78

22.002.051

27,71

0,2

Sản phẩm từ sắt thép

7.833.089

-36,9

20.247.500

78,36

0,18

Quặng và khoáng sản khác

7.479.840

12,36

14.136.640

-16,08

0,13

Giấy và các sản phẩm từ giấy

5.655.190

-26,37

13.335.333

-68,6

0,12

Sản phẩm từ cao su

4.421.506

-38,69

11.632.837

64,18

0,11

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.207.972

-52,14

9.910.276

0,24

0,09

Sắt thép các loại

1.513.254

-53,19

4.746.028

75,44

0,04

Vải mành, vải kỹ thuật khác

1.787.389

-26,27

4.211.578

57,27

0,04

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

464.271

-71,17

2.074.493

166,18

0,02

Chè

441.870

-70,92

1.961.546

20,72

0,02

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

306.544

-76,25

1.581.615

40,64

0,01

Sản phẩm gốm, sứ

359.279

-61,04

1.281.526

-6,31

0,01

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

430.071

-42,47

1.180.588

-36,83

0,01

Hàng hóa khác

81.992.751

-62,7

301.896.919

78,73

2,74

 

 

Nguồn:Vinanet/VITIC