Riêng trong tháng 2/2026, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Trung Quốc đạt 4,7 tỷ USD, giảm 25,5% so với tháng 2/2025.
Dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu trong 2 tháng đầu năm 2026 là nhóm mặt hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 2,9 tỷ USD, tăng 38,1% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 26,5% tỷ trọng xuất khẩu; tiếp đến là nhóm mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 2,34 tỷ USD, tăng 61,2%, chiếm 21,2% tỷ trọng; tiếp đến là nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng đạt 841,9 triệu USD, tăng 78,4% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 7,6% tỷ trọng xuất khẩu.
Những nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng trong 2 tháng đầu năm 2026 so với cùng kỳ năm trước: Hàng rau quả tăng 75,9%; Hàng thủy sản tăng 58,2%; gạo tăng 145,4%; cà phê tăng 103,7%; đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 90,7%,
Trung Quốc được xác định là thị trường xuất khẩu nông, lâm, thủy sản trọng điểm của Việt Nam. Ngoài các mặt hàng thế mạnh như rau quả, thủy sản, các doanh nghiệp đang tập trung tăng thị phần các mặt hàng còn nhiều tiềm năng như cao-su, hạt tiêu, sắn…
Xuất khẩu sang Trung Quốc 2 tháng đầu năm 2026
(Tính toán số liệu công bố ngày 10/3/2026 của CHQ)
|
Mặt hàng
|
Tháng 2/2026
|
So với tháng 1/2026(%)
|
2 T/2026
|
+/-2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng KNXK (USD)
|
4.704.843.881
|
-25,58
|
11.026.795.350
|
39,96
|
100
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.467.501.210
|
0,79
|
2.923.436.598
|
38,18
|
26,51
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
1.032.373.906
|
-21,36
|
2.345.123.849
|
61,29
|
21,27
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
316.113.916
|
-39,88
|
841.964.271
|
78,42
|
7,64
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
346.583.449
|
-22,97
|
796.499.933
|
31,17
|
7,22
|
|
Hàng rau quả
|
162.242.983
|
-56,82
|
538.030.659
|
75,96
|
4,88
|
|
Hàng thủy sản
|
245.366.636
|
0,31
|
489.957.092
|
58,28
|
4,44
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
162.195.871
|
-29
|
390.772.506
|
50,34
|
3,54
|
|
Cao su
|
87.261.769
|
-67,08
|
352.333.773
|
-8,86
|
3,2
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
125.365.180
|
-39,03
|
330.990.086
|
17,44
|
3
|
|
Hàng hóa khác
|
81.992.751
|
-62,7
|
301.896.919
|
78,73
|
2,74
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
94.552.234
|
-40,27
|
252.812.539
|
15,1
|
2,29
|
|
Hàng dệt, may
|
83.481.318
|
-39,96
|
222.527.337
|
10,88
|
2,02
|
|
Giày dép các loại
|
100.067.371
|
-6,33
|
206.900.493
|
-28,44
|
1,88
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
49.996.874
|
-42,36
|
136.735.870
|
20,3
|
1,24
|
|
Hóa chất
|
74.074.590
|
39,58
|
127.143.086
|
9,51
|
1,15
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
42.138.432
|
-45,44
|
119.371.759
|
99,18
|
1,08
|
|
Gạo
|
31.278.681
|
-44,93
|
88.070.580
|
145,42
|
0,8
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
39.017.367
|
-15,3
|
85.084.527
|
49,27
|
0,77
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
26.454.204
|
-30,96
|
64.771.570
|
14,37
|
0,59
|
|
Cà phê
|
13.778.188
|
-72,63
|
64.152.976
|
103,76
|
0,58
|
|
Hạt điều
|
8.887.823
|
-80,78
|
55.137.412
|
23,74
|
0,5
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
20.059.803
|
-34,07
|
50.502.286
|
35,67
|
0,46
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
18.772.728
|
-17,91
|
41.662.974
|
26,67
|
0,38
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
12.818.168
|
-48,37
|
37.645.254
|
90,78
|
0,34
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
10.583.701
|
-40,85
|
28.459.085
|
8,7
|
0,26
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
9.140.253
|
-47,38
|
26.509.906
|
-15,06
|
0,24
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ và ô dù
|
8.844.200
|
-32,78
|
22.002.051
|
27,71
|
0,2
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.833.089
|
-36,9
|
20.247.500
|
78,36
|
0,18
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
7.479.840
|
12,36
|
14.136.640
|
-16,08
|
0,13
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
5.655.190
|
-26,37
|
13.335.333
|
-68,6
|
0,12
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.421.506
|
-38,69
|
11.632.837
|
64,18
|
0,11
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
3.207.972
|
-52,14
|
9.910.276
|
0,24
|
0,09
|
|
Sắt thép các loại
|
1.513.254
|
-53,19
|
4.746.028
|
75,44
|
0,04
|
|
Vải mành, vải kỹ thuật khác
|
1.787.389
|
-26,27
|
4.211.578
|
57,27
|
0,04
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
464.271
|
-71,17
|
2.074.493
|
166,18
|
0,02
|
|
Chè
|
441.870
|
-70,92
|
1.961.546
|
20,72
|
0,02
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
306.544
|
-76,25
|
1.581.615
|
40,64
|
0,01
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
359.279
|
-61,04
|
1.281.526
|
-6,31
|
0,01
|
|
Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ
|
430.071
|
-42,47
|
1.180.588
|
-36,83
|
0,01
|
|
Hàng hóa khác
|
81.992.751
|
-62,7
|
301.896.919
|
78,73
|
2,74
|
Nguồn:Vinanet/VITIC