Văn phòng thông tin Bộ Tài chính Trung Quốc vừa thông báo, ngày 02/12/2010 Ủy ban thuế Quốc vụ Viện Trung Quốc đã ký Thông tri số (2010)26 về “Phương án thực thi thuế hải quan năm 2011”, Thông tri này đã được Quốc vụ Viện Trung Quốc phê duyệt và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2011 với nội dung như sau:
I.Điều chỉnh thuế suất nhập khẩu
1. Liên quan đến thuế suất tối huệ quốc:
- Đối với 45 mã số thuế thuộc 8 loại tiểu mạch tiếp tục thực hiện chế độ quản lý bằng hạn ngạch thuế, mã số thuế và thuế suất giữ nguyên không thay đổi. Việc nhập khẩu bông với số lượng nhất định ngoài hạn ngạch nhập khẩu sẽ áp dụng theo mức thuế trượt. Thuế suất hạn ngạch đối với phân ure, phân tổng hợp và 3 loại phân phốt phát là 1% (Phụ lục 1).
- Đối với 55 mặt hàng thuộc vật liệu cảm quang tiếp tục áp dụng theo mức thuế theo lượng hoặc mức thuế phức hợp. Trong đó, điều chỉnh thuế suất theo lượng của 8 mã số thuế phim ảnh (Phụ lục 2).
- Đối với 9 mặt hàng kỹ thuật thông tin tiếp tục áp dụng thông qua sự quản lý kiểm soát của hải quan, mã số thuế và thuế suất giữ nguyên không thay đổi
- Mức thuế suất tối huệ quốc khác giữ nguyên không thay đổi.
2. Đối với một bộ phận dầu nhiên liệu nhập khẩu áp dụng theo mức thuế suất tạm thời (Phụ lục 3).
3. Căn cứ vào Hiệp định thương mại hoặc ưu đãi thuế quan mà Trung Quốc đã ký với các nước và khu vực có liên quan để áp dụng mức thuế suất theo Hiệp định (Phụ lục 4):
- Đối với 1.787 mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ Hàn Quốc, Ấn Độ, Xrilanka, Bangdalet và Lào tiếp tục áp dụng theo mức thuế suất Hiệp định thương mại châu Á & Thái bình dương.
- Đối với một phận mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ Brunei, Indonesia, Malaisia, Xingapore, Thái lan, Philipin, Việt Nam, Mianma, Lào và Campuchia tiếp tục áp dụng theo mức thế suất Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc – ASEAN.
- Đối với 7.080 mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ Chile tiếp tục áp dụng theo mức thuế suất Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc – Chile.
- Đối với 6.289 mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ Apghanixtan tiếp tục áp dụng theo mức thuế suất Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc – Apghanixtan.
- Đối với 7.091 mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ New Zeland tiếp tục áp dụng theo mức thuế suất Hiệp định mậu dịch tự do Trung Quốc – New Zeland.
- Đối với 2.760 mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ Xinggapore tiếp tục áp dụng theo mức thuế suất Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc – Singapore.
- Đối với 6.855 mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ Peru tiếp tục áp dụng theo mức thuế suất Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc – Peru.
- Đối với 1.623 mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ khu vực Hongkong đã được quy định xuất xứ ưu đãi tiêu chuẩn được áp dụng theo mức thuế suất bằng 0.
- Đối với 1.215 mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ Macao đã được quy định thuế xuất xứ ưu đãi tiêu chuẩn được áp dụng theo mức thuế suất bằng 0.
- Đối với 557 mã số thuế hàng hóa có xuất xứ từ khu vực Đài Loan bắt đầu được áp dụng theo mức thuế suất Hiệp định kế hoạch thương mại hàng hóa thu hoạch sớm thuộc Thỏa thuận khung hợp tác kinh tế hai bờ.
4. Căn cứ vào Hiệp định thương mại hoặc ưu đãi thuế quan đã được ký kết giữa Trung Quốc với các nước hoặc khu vực có liên quan, tình hình trao đổi văn bản song phương và quyết định có liên quan của Quốc vụ Viện Trung Quốc, tiếp tục áp dụng mức thuế suất ưu đãi đăc biệt đối với 4 nước thuộc Đông nam Á như Lào, 30 nước thuộc châu Phi như Sudan, và 7 nước khác như Yemen, tổng cộng bao gồm 41 nước kém phát triển nhất đã được Liên hợp quốc công nhận (Phụ lục 5).
5. Mức thuế suất phổ thông giữ nguyên không thay đổi
II. Điều chỉnh thuế suất xuất khẩu
1. Thuế suất xuất khẩu trong “Biểu thuế xuất khẩu” giữ nguyên không đổi.
2. Đối với việc xuất khẩu của một bộ phận hàng hóa như cá chình giống áp dụng theo mức thuế suất tạm thời, đối với một bộ phận phân hóa học tiếp tục áp dụng theo mức thuế suất xuất khẩu đặc biệt (Phụ lục 6). Phạm vi phương thức thương mại thuộc thu thuế xuất khẩu giữ nguyên không thay đổi.
3. Điều chỉnh mã số thuế hàng hóa thuộc Biểu thuế
Tiến hành điều chỉnh đối với mã số thuế của một bộ phận hàng hóa (Phụ lục 7). Sau khi điều chỉnh tổng số mã số thuế của Biểu thuế xuất khẩu năm 2011 của Trung Quốc là 7.977 (con số này thuộc Biểu thuế xuất nhập khẩu năm 2010 là 7.923).
Để thỏa mãn nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy điều chỉnh cơ cấu kinh tế, tăng cường tiết kiệm năng lượng, giảm xả thải và bảo vệ môi trường sinh thái, trong năm 2011 Trung Quốc sẽ áp dụng mức thuế suất tạm thời tương đối thấp đối với việc nhập khẩu hơn 600 loại hàng hóa mang tính tài nguyên, nguyên vật liệu cơ bản và các linh phụ kiện quan trọng.
Đồng thời, trong năm 2011 Trung Quốc sẽ tiếp tục thu thuế xuất khẩu với mức thuế suất tạm thời đối với việc xuất khẩu hàng hóa tiêu hao nhiều năng lượng, gây ô nhiễm cao và sử dụng tài nguyên như than đá, dầu thô, kim loại màu. Nhằm quy phạm xuất khẩu đất hiếm và giải quyết vấn đề giá phân hóa học tăng cao, đã quyết định tăng thuế suất xuất khẩu đối với cá biệt sản phẩm đất hiếm, điều chỉnh thích đáng thuế suất xuất khẩu phân hóa học trong các thời gian tiêu thụ chậm, thời gian tiêu thụ cao.
Ghi chú: do dung lượng của các Phụ lục kèm theo quá lớn, nếu cần tra cứu chi tiết đề nghị truy cập vào trang mạng của Bộ Tài chính Trung Quốc: www.mof.gov.cn
Nguồn:Tin tham khảo