Theo số liệu thống kê, nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam tháng 10/2010 đạt 54,9 nghìn tấn với kim ngạch 44,8 triệu USD, giảm 16,4% về lượng và giảm 0,2% về trị giá so với tháng trước; giảm 10,8% về lượng nhưng tăng 14,8% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010 đạt 517,5 nghìn tấn với kim ngạch 367,2 triệu USD, giảm 17,8% về lượng nhưng tăng 9,4% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.
Trung Quốc dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010, đạt 244,5 nghìn tấn với kim ngạch 171,4 triệu USD, giảm 12,6% về lượng nhưng tăng 14% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 46,7% trong tổng kim ngạch.
Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh: Singapore đạt 11,4 nghìn tấn với kim ngạch 8,6 triệu USD, tăng 68,3% về lượng và tăng 169% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hàn Quốc đạt 860 tấn với kim ngạch 694 nghìn USD, tăng 100,5% về lượng và tăng 97,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đạt 57,2 nghìn tấn với kim ngạch 38,5 triệu USD, giảm 15% về lượng nhưng tăng 16,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 10,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Đài Loan đạt 1,1 nghìn tấn với kim ngạch 927,9 nghìn USD, giảm 93,1% về lượng và giảm 89,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ả rập Xê út đạt 15,6 nghìn tấn với kim ngạch 11,9 triệu USD, giảm 68,2% về lượng và giảm 50,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Malaysia đạt 59,5 nghìn tấn với kim ngạch 46 triệu USD, giảm 42,3% về lượng và giảm 16,8% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 12,5% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 10 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
10T/2009
|
10T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
629.373
|
335.794.964
|
517.515
|
367.198.063
|
+ 9,4
|
|
Ả Rập Xê út
|
49.274
|
23.806.337
|
15.654
|
11.862.754
|
- 50,2
|
|
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
|
67.240
|
33.009.360
|
57.177
|
38.457.907
|
+ 16,5
|
|
Đài Loan
|
16.274
|
8.570.182
|
1.116
|
927.859
|
- 89,2
|
|
Hàn Quốc
|
429
|
351.840
|
860
|
693.952
|
+ 97,2
|
|
Malaysia
|
103.120
|
55.222.672
|
59.461
|
45.960.019
|
- 16,8
|
|
Ôxtrâylia
|
|
|
11.000
|
8.061.000
|
|
|
Singapore
|
6.770
|
3.183.763
|
11.393
|
8.565.855
|
+ 169
|
|
Thái Lan
|
|
|
23.524
|
17.416.172
|
|
|
Trung Quốc
|
279.668
|
150.326.697
|
244.454
|
171.395.911
|
+ 14
|
Nguồn:Vinanet