menu search
Đóng menu
Đóng

Diễn biến giá nông sản thế giới hôm nay 9/3/2026

09:57 09/03/2026

Giá đường thô kỳ hạn trên sàn ICE đã tăng trong phiên giao dịch cuối tuần, khi xung đột căng thẳng tại Trung Đông khiến giá dầu thô tăng mạnh và làm gián đoạn việc vận chuyển đường đến vùng Vịnh.
Giá ca cao New York CCc2 tăng 5,7% so với phiên trước đó lên mức 3.230 USD/tấn và tăng 12% tỏng tuần qua. Giá ca cao đã giảm 22,84% so với tháng trước và giảm 59,91% so với cùng kỳ năm ngoái.
Giá ca cao London LCCc2 tăng tới 5% đạt 2.316 bảng Anh/tấn, sau khi giảm xuống mức thấp nhất 3 năm ở 2.015 bảng Anh/tấn hồi đầu tuần trước. Tính chung cả tuần vừa qua, giá đã tăng 13%.
Giá đường trắng LSUc1 trên sàn London tăng 2% lên mức 414,5 USD/tấn.
Giá đường thô SBc1 trên sàn New York tăng 2,8% lên mức 14,1 US cent/lb trong phiên giao dịch cuối tuần. Tính chung cả tuần, giá vẫn ghi nhận mức giảm 1,4%. Về dài hạn, giá đường thô kỳ hạn trên sàn ICE dự kiến sẽ kết thúc năm ở mức cao hơn khoảng 10% so với mức hiện tại, do thị trường toàn cầu chuyển sang tình trạng thiếu hụt.
Giá ethanol tăng cao ở Brazil có thể khiến chuyển dịch nhiều mía từ sản xuất đường sang sản xuất ethanol.

Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới

Mặt hàng

Hôm nay

So với

hôm qua

So với

1 tuần trước

So với

1 tháng trước

So với

1 năm trước

Đậu tương

(US cent/bushel)

1211,02

2,20%

5,31%

7,89%

21,13%

Lúa mỳ

(US cent/bushel)

629,33

2,96%

9,24%

18,80%

15,10%

Gỗ xẻ

(USD/1000 board feet)

561,00

-0,97%

0,54%

-6,11%

-12,49%

Dầu cọ

(Ringgit/tấn)

4375,00

3,72%

8,13%

5,35%

-2,34%

Phô mai

(USD/lb)

1,6429

-1,03%

-2,27%

2,87%

-4,37%

Sữa

(USD/cwt)

16,37

-0,61%

9,57%

7,56%

-10,84%

Cao su

(US cent/kg)

194,20

-1,62%

-5,04%

3,24%

-2,75%

Nước cam

(US cent/lb)

180,25

-4,93%

-0,69%

6,75%

-40,51%

Cà phê Mỹ

(US cent/lb)

293,30

1,56%

4,47%

-0,19%

-25,27%

Bông

(US cent/lb)

64,200

0,25%

-2,15%

4,20%

-2,91%

Gạo thô

(USD/cwt)

10,9000

1,02%

2,64%

-2,94%

-20,32%

Hạt cải WCE

(CAD/tấn)

754,30

3,22%

8,00%

13,04%

33,47%

Yến mạch

(US cent/bushel)

320,5883

-3,15%

3,17%

5,98%

-12,41%

Vải len

(AUD/100kg)

1767,00

0,00%

2,97%

5,37%

44,24%

Đường thô

(US cent/lb)

14,10

2,77%

1,51%

-1,74%

-23,08%

Ca cao Mỹ

(USD/tấn)

3230,00

5,73%

11,84%

-22,84%

-59,91%

Chè

(INR/kg)

160,16

0,00%

0,00%

-0,10%

11,26%

Dầu hướng dương

(INR/10 kg)

1596,60

0,92%

3,48%

3,71%

16,95%

Hạt cải dầu

(EUR/tấn)

509,25

1,24%

4,57%

4,09%

2,84%

Lúa mạch

(INR/tấn)

2100,00

0,00%

0,00%

0,00%

0,00%

(EUR/tấn)

4775,00

2,14%

3,24%

3,80%

-34,78%

Khoai tây

(EUR/100kg)

3,10

0,00%

0,00%

-36,73%

-85,31%

Ngô

(US cent/bushel)

455,8459

1,98%

5,22%

6,32%

-0,63%

Diễn biến giá đường thế giới trên các sàn giao dịch kỳ hạn

Diễn biến giá ca cao Mỹ trong ngày

Nguồn:Vinanet/VITIC/Tradingeconomics, Reuters