Giá ca cao New York CCc2 tăng 5,7% so với phiên trước đó lên mức 3.230 USD/tấn và tăng 12% tỏng tuần qua. Giá ca cao đã giảm 22,84% so với tháng trước và giảm 59,91% so với cùng kỳ năm ngoái.
Giá ca cao London LCCc2 tăng tới 5% đạt 2.316 bảng Anh/tấn, sau khi giảm xuống mức thấp nhất 3 năm ở 2.015 bảng Anh/tấn hồi đầu tuần trước. Tính chung cả tuần vừa qua, giá đã tăng 13%.
Giá đường trắng LSUc1 trên sàn London tăng 2% lên mức 414,5 USD/tấn.
Giá đường thô SBc1 trên sàn New York tăng 2,8% lên mức 14,1 US cent/lb trong phiên giao dịch cuối tuần. Tính chung cả tuần, giá vẫn ghi nhận mức giảm 1,4%. Về dài hạn, giá đường thô kỳ hạn trên sàn ICE dự kiến sẽ kết thúc năm ở mức cao hơn khoảng 10% so với mức hiện tại, do thị trường toàn cầu chuyển sang tình trạng thiếu hụt.
Giá ethanol tăng cao ở Brazil có thể khiến chuyển dịch nhiều mía từ sản xuất đường sang sản xuất ethanol.
Bảng so sánh giá các mặt hàng nông sản thế giới
|
Mặt hàng
|
Hôm nay
|
So với
hôm qua
|
So với
1 tuần trước
|
So với
1 tháng trước
|
So với
1 năm trước
|
|
Đậu tương
(US cent/bushel)
|
1211,02
|
2,20%
|
5,31%
|
7,89%
|
21,13%
|
|
Lúa mỳ
(US cent/bushel)
|
629,33
|
2,96%
|
9,24%
|
18,80%
|
15,10%
|
|
Gỗ xẻ
(USD/1000 board feet)
|
561,00
|
-0,97%
|
0,54%
|
-6,11%
|
-12,49%
|
|
Dầu cọ
(Ringgit/tấn)
|
4375,00
|
3,72%
|
8,13%
|
5,35%
|
-2,34%
|
|
Phô mai
(USD/lb)
|
1,6429
|
-1,03%
|
-2,27%
|
2,87%
|
-4,37%
|
|
Sữa
(USD/cwt)
|
16,37
|
-0,61%
|
9,57%
|
7,56%
|
-10,84%
|
|
Cao su
(US cent/kg)
|
194,20
|
-1,62%
|
-5,04%
|
3,24%
|
-2,75%
|
|
Nước cam
(US cent/lb)
|
180,25
|
-4,93%
|
-0,69%
|
6,75%
|
-40,51%
|
|
Cà phê Mỹ
(US cent/lb)
|
293,30
|
1,56%
|
4,47%
|
-0,19%
|
-25,27%
|
|
Bông
(US cent/lb)
|
64,200
|
0,25%
|
-2,15%
|
4,20%
|
-2,91%
|
|
Gạo thô
(USD/cwt)
|
10,9000
|
1,02%
|
2,64%
|
-2,94%
|
-20,32%
|
|
Hạt cải WCE
(CAD/tấn)
|
754,30
|
3,22%
|
8,00%
|
13,04%
|
33,47%
|
|
Yến mạch
(US cent/bushel)
|
320,5883
|
-3,15%
|
3,17%
|
5,98%
|
-12,41%
|
|
Vải len
(AUD/100kg)
|
1767,00
|
0,00%
|
2,97%
|
5,37%
|
44,24%
|
|
Đường thô
(US cent/lb)
|
14,10
|
2,77%
|
1,51%
|
-1,74%
|
-23,08%
|
|
Ca cao Mỹ
(USD/tấn)
|
3230,00
|
5,73%
|
11,84%
|
-22,84%
|
-59,91%
|
|
Chè
(INR/kg)
|
160,16
|
0,00%
|
0,00%
|
-0,10%
|
11,26%
|
|
Dầu hướng dương
(INR/10 kg)
|
1596,60
|
0,92%
|
3,48%
|
3,71%
|
16,95%
|
|
Hạt cải dầu
(EUR/tấn)
|
509,25
|
1,24%
|
4,57%
|
4,09%
|
2,84%
|
|
Lúa mạch
(INR/tấn)
|
2100,00
|
0,00%
|
0,00%
|
0,00%
|
0,00%
|
|
Bơ
(EUR/tấn)
|
4775,00
|
2,14%
|
3,24%
|
3,80%
|
-34,78%
|
|
Khoai tây
(EUR/100kg)
|
3,10
|
0,00%
|
0,00%
|
-36,73%
|
-85,31%
|
|
Ngô
(US cent/bushel)
|
455,8459
|
1,98%
|
5,22%
|
6,32%
|
-0,63%
|
Diễn biến giá đường thế giới trên các sàn giao dịch kỳ hạn

Diễn biến giá ca cao Mỹ trong ngày

Nguồn:Vinanet/VITIC/Tradingeconomics, Reuters