menu search
Đóng menu
Đóng

Tỷ giá Vietcombank hôm nay 1/4/2026 đồng loạt tăng mạnh, euro vọt hơn 200 đồng

11:35 01/04/2026

Sáng nay (1/4/2026), tỷ giá ngoại tệ tại ngân hàng Vietcombank ghi nhận xu hướng tăng mạnh ở các đồng tiền chủ chốt. Trong đó, đồng USD, euro, bảng Anh, đôla Úc và yen Nhật đều đồng loạt tăng so với phiên trước.

Tỷ giá ngân hàng Vietcombank hôm nay của một số ngoại tệ
Theo cập nhật mới nhất từ Vietcombank, áp lực mua vào tăng cao đã đẩy tỷ giá các nhóm đồng tiền mạnh lên mức cao mới trong sáng đầu tháng.
Cụ thể, tỷ giá USD tại Vietcombank nhích nhẹ 3 đồng ở cả hai chiều giao dịch, hiện được niêm yết lần lượt ở mức 26.110 VND/USD chiều mua tiền mặt và 26.140 VND/USD mua chuyển khoản và 26.360 VND/USD chiều bán ra.
Tỷ giá euro tại Vietcombank được ấn định với chiều mua tiền mặt vọt tăng 247,12 đồng, đạt mốc 29.710,9 VND/EUR; mua chuyển khoản tăng 250 đồng lên mức 30.011,01 VND/EUR. Ở chiều bán ra, đồng euro được niêm yết tại ngưỡng 31.277,19 VND/EUR, tương ứng mức tăng mạnh 283,7 đồng.
Cùng đà đi lên, tỷ giá đôla Úc cũng tăng mạnh trong phiên sáng nay. Theo đó, chiều mua tiền mặt đạt mốc 17.778,80 VND/AUD (tăng 166,29 đồng), mua chuyển khoản lên mức 17.958,39 VND/AUD (tăng 167,97 đồng) và giá bán ra hiện đứng ở ngưỡng 18.533,47 VND/AUD, tăng tương ứng 187,29 đồng.
Đối với tỷ giá bảng Anh, chiều mua tiền mặt hiện niêm yết ở mốc 34.004,81 VND/GBP (tăng 118 đồng); mua chuyển khoản đạt 34.348,30 VND/GBP (tăng 119,19 đồng) và chiều bán ra hiện ấn định tại ngưỡng 35.448,23 VND/GBP, nhích thêm 150 đồng so với phiên trước đó.
Tỷ giá yen Nhật sáng nay cũng phục hồi đáng kể khi chiều mua tiền mặt tăng 1,2 đồng lên mức 160,31 VND/JPY; mua chuyển khoản đạt 161,92 VND/JPY (tăng 1,17 đồng) và chiều bán ra được niêm yết tại ngưỡng 170,49 VND/JPY (tăng 1,37 đồng).
Nhìn chung, tỷ giá ngoại tệ tại Vietcombank sáng 1/4 ghi nhận xu hướng tăng ở các đồng tiền chủ chốt. Các đồng euro, bảng Anh, đôla Úc, yen Nhật và USD đều đồng loạt bứt phá rõ rệt so với phiên giao dịch hôm trước.
Ở nhóm ngoại tệ còn lại, đà tăng trưởng cũng chiếm ưu thế trên diện rộng đối với nhiều loại ngoại tệ khác. Các ngoại tệ khởi sắc chiếm đa số bao gồm đô la Singapore, franc Thụy Sĩ, đô la Canada, baht Thái, nhân dân tệ, ringgit Malaysia, krone Đan Mạch, krone Na Uy và krona Thụy Điển. Ngược lại, sắc đỏ chỉ còn xuất hiện ở một vài ngoại tệ như đô la Hồng Kông và rúp Nga, trong khi đồng won Hàn Quốc và riyal Ả Rập Xê Út ghi nhận biến động không đồng nhất khi đứng giá ở một chiều nhưng lại điều chỉnh ở chiều ngược lại.

 

Ngoại tệ

Tỷ giá ngoại tệ hôm nay 1/4/2026)

Tăng/giảm so với ngày trước đó

Mua

Bán

Mua

Bán

Tên ngoại tệ

Mã NT

Tiền mặt

Chuyển khoản

Tiền mặt

Chuyển khoản

Đô la Mỹ

USD

26.110

26.140

26.360

3

3

3

Euro

EUR

29.710,90

30.011,01

31.277,19

247,12

250

283,7

Bảng Anh

GBP

34.004,81

34.348,30

35.448,23

118

119,19

150

Yen Nhật

JPY

160,31

161,92

170,49

1,2

1,17

1,37

Đô la Úc

AUD

17.778,80

17.958,39

18.533,47

166,29

167,97

187,29

Đô la Singapore

SGD

19.976,99

20.178,78

20.866,66

97,86

98,85

118

Baht Thái

THB

715,01

794,46

828,14

6,87

7,64

8,58

Đô la Canada

CAD

18.474,18

18.660,79

19.258,36

23,14

23,37

38,72

Franc Thụy Sĩ

CHF

32.218,53

32.543,97

33.586,12

60,27

60,88

88,28

Đô la Hong Kong

HKD

3.265,80

3.298,79

3.424,92

-2,57

-2,59

-0,09

Nhân dân tệ

CNY

3.721,62

3.759,21

3.879,59

4,66

4,71

7,80

Krone Đan Mạch

DKK

-

4.005,92

4.159,09

-

32,66

37,04

Rupee Ấn Độ

INR

-

280,23

292,28

-

2,52

2,84

Won Hàn Quốc

KRW

15,13

16,81

18,24

0

0

0,25

Dinar Kuwait

KWD

-

85.334,16

89.469,97

-

-64,85

0,00

Ringgit Malaysia

MYR

-

6.482,44

6.623,45

-

20,79

26,26

Krone Na Uy

NOK

-

2.669,64

2.782,83

-

16,80

19,62

Rúp Nga

RUB

-

308,34

341,31

-

-0,23

0,00

Riyal Ả Rập Xê Út

SAR

-

6.979,28

7.279,62

-

-5

0

Krona Thụy Điển

SEK

-

2.733,44

2.849,33

-

30,28

33,70

 

 

Nguồn:doanhnghiepkinhdoanh.doanhnhanvn

Link gốc