Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Mỹ 10 tháng đầu năm 2020 tăng 24%, đạt 62,36 tỷ USD; tính riêng tháng 10 đạt 7,66 tỷ USD, giảm 1,4% so với tháng 9/2020 và tăng 35,5% so với tháng 10/2019.
Dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ là nhóm hàng dệt may, 10 tháng đầu năm đạt 11,62 tỷ USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm 2019, chiếm 18.6% tổng kim ngạch xuất khẩu; tính riêng tháng 10 đạt 1,16 tỷ USD, giảm 18,4% so với tháng 9/2020 và tăng 2,6% so với tháng 10/2019.
Xuất khẩu máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng tăng trưởng mạnh so với cùng kỳ, vươn lên xếp thứ 2 về kim ngạch, 10 tháng đầu năm đạt 9,08 tỷ USD, tăng 128% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% tổng kim ngạch; tính riêng tháng 10 đạt 1,52 tỷ USD, tăng 7,6% so với tháng 9/2020 và tăng 178,8% so với tháng 10/2019.
Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện đứng vị trí thứ 3 về kim ngạch 10 tháng đầu năm tăng 77,4% so với cùng kỳ năm 2019, đạt 8,45 tỷ USD, chiếm 13,6% tổng kim ngạch; tính riêng tháng 10 kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này đạt 1,1 tỷ USD, tăng 6% so với tháng 9/2020 và tăng 46% so với cùng tháng năm 2019.
Nhìn chung trong tháng 10/2020, các mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang Mỹ đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019, trong đó có một số mặt hàng mặc dù kim ngạch không cao nhưng tăng mạnh so với cùng kỳ như: Gạo tăng 84% đạt 1,1 triệu USD; xơ sợi dệt các loại đạt 9 triệu USD, tăng 42%; cao su đạt 4,26 triệu USD, tăng 37%.
Ngược lại, xuất khẩu sụt giảm ở các nhóm hàng sau: Sắt thép các loại đạt 8,8 triệu USD, giảm 42%; cà phê đạt 15,83 triệu USD giảm 22%; kim loại thường khác và sản phẩm đạt 31,97 triệu USD giảm 54%; giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 23,84 triệu USD, giảm 19%.
Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Mỹ 10 tháng 2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 14/11/2020 của TCHQ)
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
Tháng 10/2020
|
+/- so với tháng 9/2020 (%)
|
10 tháng đầu năm 2020
|
+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)
|
Tỷ trọng 10T 2020 (%)
|
|
Tổng KN
|
7.659.914.827
|
-1,38
|
62.364.300.978
|
24,03
|
100
|
|
Hàng dệt, may
|
1.160.295.058
|
-18,39
|
11.615.536.306
|
-5,80
|
18,63
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.520.375.488
|
7,62
|
9.079.180.945
|
127,99
|
14,56
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.095.081.409
|
6,02
|
8.449.821.159
|
77,36
|
13,55
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
753.549.629
|
-7,78
|
7.761.488.231
|
-0,57
|
12,45
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
821.028.301
|
13,51
|
5.576.467.639
|
32,33
|
8,94
|
|
Giày dép các loại
|
556.807.800
|
3,98
|
5.062.951.913
|
-6,30
|
8,12
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
183.698.799
|
3,91
|
1.444.380.166
|
4,51
|
2,32
|
|
Hàng thủy sản
|
172.838.558
|
12,22
|
1.347.487.912
|
10,04
|
2,16
|
|
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận
|
202.087.174
|
3,43
|
1.306.891.263
|
91,55
|
2,10
|
|
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù
|
101.535.715
|
-1,28
|
1.039.085.829
|
-21,40
|
1,67
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
117.489.034
|
9,54
|
855.637.199
|
56,60
|
1,37
|
|
Hạt điều
|
75.734.313
|
-17,98
|
848.994.478
|
-1,90
|
1,36
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
57.002.061
|
4,72
|
496.326.696
|
-11,64
|
0,80
|
|
Kim loại thường khác và sản phẩm
|
31.971.601
|
-53,92
|
464.064.193
|
28,81
|
0,74
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
44.898.903
|
-4,84
|
425.615.767
|
64,19
|
0,68
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
23.840.716
|
-19,09
|
258.608.901
|
48,90
|
0,41
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
26.866.792
|
0,24
|
235.303.927
|
-32,98
|
0,38
|
|
Cà phê
|
15.834.911
|
-21,56
|
215.492.949
|
10,49
|
0,35
|
|
Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện
|
27.288.937
|
-18,31
|
203.368.589
|
165,65
|
0,33
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
26.043.722
|
3,86
|
190.880.538
|
19,83
|
0,31
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
24.558.719
|
18,37
|
179.784.003
|
62,03
|
0,29
|
|
Sắt thép các loại
|
8.800.367
|
-41,74
|
139.413.403
|
-50,96
|
0,22
|
|
Hàng rau quả
|
14.550.293
|
-14,08
|
136.636.543
|
9,66
|
0,22
|
|
Hạt tiêu
|
12.707.820
|
18,21
|
118.893.593
|
-3,13
|
0,19
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
12.467.547
|
16,96
|
92.502.138
|
57,16
|
0,15
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
14.063.910
|
29,68
|
92.036.379
|
63,35
|
0,15
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
10.806.558
|
-5,63
|
91.448.456
|
144,69
|
0,15
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
10.793.810
|
27,82
|
87.979.819
|
16,61
|
0,14
|
|
Vải mành, vải kỹ thuật khác
|
8.524.783
|
-1,08
|
71.731.291
|
-56,13
|
0,12
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
9.020.750
|
41,78
|
65.591.595
|
38,31
|
0,11
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
8.296.465
|
15,47
|
62.544.607
|
17,77
|
0,10
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
4.382.567
|
-6,10
|
42.140.785
|
45,24
|
0,07
|
|
Cao su
|
4.263.766
|
37,31
|
25.880.626
|
-27,14
|
0,04
|
|
Hóa chất
|
1.873.142
|
-12,34
|
22.387.698
|
-31,40
|
0,04
|
|
Gạo
|
1.111.632
|
83,52
|
11.291.377
|
20,02
|
0,02
|
|
Chè
|
472.869
|
-8,23
|
5.625.117
|
-6,11
|
0,01
|
|
Hàng hóa khác
|
498.950.909
|
-9,50
|
4.218.050.340
|
77,65
|
6,76
|
Nguồn:VITIC