Có 11 mặt hàng nhập khẩu từ Indonesia đạt kim ngạch trăm triệu USD, trong đó có 4 mặt hàng tăng trưởng và 7 mặt hàng sụt giảm về trị giá so với cùng kỳ.
4 mặt hàng có kim ngạch tăng là: Dầu mỡ động thực vật (+89,77%) đạt 382,08 triệu USD; Kim loại thường khác (+0,61%) đạt 213,87 triệu USD; Hóa chất (+3,21%) đạt 161,75 triệu USD; Hàng thủy sản (+17,64%) đạt 125,39 triệu USD.
7 mặt hàng kim ngạch sụt giảm là: Than các loại (-6,18%) đạt 724,38 triệu USD; Ô tô nguyên chiếc các loại (-32,21%) đạt 410,45 triệu USD; Sắt thép các loại (-9,43%) đạt 315,96 triệu USD; Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác (-0,38%) đạt 199,87 triệu USD; Giấy các loại (-4,37%) đạt 184,96 triệu USD; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (-31,44%) đạt 183,82 triệu USD; Linh kiện, phụ tùng ô tô (-26,44%) đạt 155,16 triệu USD.
Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Indonesia 11T/2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 14/12/2020 của TCHQ)
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
T11/2020
|
So với T10/2020 (%)
|
11T/2020
|
So với cùng kỳ 2019 (%)
|
Tỷ trọng 11T (%)
|
|
Tổng kim ngạch NK
|
528.896.492
|
2,95
|
4.787.208.176
|
-6,43
|
100
|
|
Than các loại
|
64.043.554
|
-5,62
|
724.382.494
|
-6,18
|
15,13
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
48.682.224
|
-6,69
|
410.445.679
|
-32,21
|
8,57
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
58.085.008
|
15,63
|
382.084.098
|
89,77
|
7,98
|
|
Sắt thép các loại
|
27.261.854
|
19,17
|
315.961.671
|
-9,43
|
6,6
|
|
Kim loại thường khác
|
27.842.107
|
83,9
|
213.873.244
|
0,61
|
4,47
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
16.402.393
|
-38,01
|
199.866.314
|
-0,38
|
4,18
|
|
Giấy các loại
|
17.950.007
|
1,11
|
184.957.815
|
-4,37
|
3,86
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
20.369.053
|
45,41
|
183.824.348
|
-31,44
|
3,84
|
|
Hóa chất
|
10.636.134
|
-53,95
|
161.755.435
|
3,21
|
3,38
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
16.961.502
|
-17,88
|
155.163.543
|
-26,44
|
3,24
|
|
Hàng thủy sản
|
14.969.174
|
-3,61
|
125.392.751
|
17,64
|
2,62
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
7.818.727
|
-4,74
|
99.759.456
|
-12,47
|
2,08
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
8.458.018
|
-8,76
|
96.790.363
|
1,97
|
2,02
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
7.886.675
|
61,09
|
82.348.660
|
-25,09
|
1,72
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
14.116.780
|
1,78
|
78.403.562
|
-22,67
|
1,64
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
8.449.719
|
20,82
|
77.619.419
|
0,31
|
1,62
|
|
Hạt điều
|
22.489.092
|
196,31
|
69.688.992
|
11,03
|
1,46
|
|
Vải các loại
|
4.803.022
|
-29,19
|
65.235.105
|
7,23
|
1,36
|
|
Cao su
|
6.041.819
|
0,69
|
56.697.436
|
30,83
|
1,18
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
1.459.950
|
-70,14
|
56.478.271
|
21,26
|
1,18
|
|
Hàng điện gia dụng và linh kiện
|
2.875.062
|
11,45
|
49.021.251
|
3,19
|
1,02
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
5.128.922
|
-11,75
|
48.817.313
|
57,19
|
1,02
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
4.409.150
|
-8,09
|
42.532.063
|
-24,91
|
0,89
|
|
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
|
3.937.385
|
-1,75
|
41.623.935
|
32,32
|
0,87
|
|
Khí đốt hóa lỏng
|
4.309.037
|
76,68
|
37.949.882
|
190,84
|
0,79
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
3.991.845
|
30,42
|
32.525.746
|
13,05
|
0,68
|
|
Dược phẩm
|
2.295.396
|
39,59
|
28.397.950
|
-13,66
|
0,59
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.778.914
|
25,13
|
23.868.981
|
-1,05
|
0,5
|
|
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
2.216.256
|
-0,3
|
21.552.951
|
13,81
|
0,45
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
7.315.336
|
1183,75
|
20.338.181
|
176,56
|
0,42
|
|
Chế phẩm thực phẩm khác
|
2.073.370
|
60,82
|
18.074.869
|
7,2
|
0,38
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.896.162
|
25,37
|
14.547.121
|
-30,37
|
0,3
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
625.047
|
-74,68
|
13.296.815
|
9,05
|
0,28
|
|
Phân bón các loại
|
|
|
9.705.121
|
-81,74
|
0,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
883.103
|
44,09
|
8.046.103
|
-27,8
|
0,17
|
|
Bông các loại
|
1.206.532
|
66,11
|
7.930.186
|
-41,2
|
0,17
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
602.730
|
-45,74
|
7.926.046
|
-34,68
|
0,17
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
746.425
|
-22,62
|
5.928.008
|
-38,65
|
0,12
|
|
Hàng hóa khác
|
76.879.009
|
-5,57
|
614.396.997
|
-10,58
|
12,83
|
Nguồn:VITIC