Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan xuất khẩu sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 7 tháng đầu năm đạt 1,25 tỷ USD, tăng 52% so với cùng kỳ năm 2019; tính riêng tháng 7/2020 xuất khẩu mặt hàng này đạt 221,35 triệu USD, giảm 73% so với tháng 7/2019 nhưng tăng 12,6% so với tháng 6/2020.
Australia, Đan Mạch và Trung Quốc là 3 thị trường lớn trong xuất khẩu khẩu sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ của nước ta. Cụ thể:
- Xuất khẩu sản phẩm nội thất từ chất chất liệu khác gỗ sang Australia 7 tháng đầu năm đạt 19,57 triệu USD, giảm 10% so với cùng kỳ năm 2019; riêng tháng 7 đạt 4,81 triệu USD, giảm 78% so với tháng 7 năm 2019 nhưng lại tăng 15% so với tháng 6/2020.
- Đan Mạch là thị trường xuất khẩu sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ lớn thứ 2 của nước ta, trong 7 tháng đầu năm đạt 15,89 triệu USD, giảm 24% so với cùng kỳ năm 2019; riêng tháng 7/2020 đạt 1,59 triệu USD, giảm 92% so với tháng 7/2019 và tăng 12% so với tháng 6/2020.
- Trung Quốc là thị trường lớn thứ 3, trong 7 tháng đầu năm đạt 7,64 triệu USD chiếm 0,61% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này, tăng 25% so với cùng kỳ năm 2019; tính riêng tháng 7/2020 đạt 697,8 triệu USD, giảm 93% so với tháng 7/2019 và cũng giảm 29% so với tháng 6/2020.
Nhìn chung xuất khẩu sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ 7 tháng đầu năm 2020 đạt mức tăng trưởng cao như: Chile tăng 119,5%; Đài Loan tăng 53,3%; Campuchia tăng 18,6%; Malaysia tăng 5%.
Các thị trường còn lại đều sụt giảm về kim ngạch, giảm nhiều nhất ở các thị trường sau: Peru giảm 45%; Newzeland giảm 26%; Trung Quốc giảm 24%.
- Xuất khẩu nội thất từ chất liệu khác gỗ 7 tháng đầu năm 2020
- (Tính toán theo số liệu công bố ngày 12/8/2020) ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 7/2020
|
+/- so với tháng 6/2020 (%)
|
7 tháng đầu năm 2020
|
+/- so với T7/ 2019 (%)
|
+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)
|
Tỷ trọng 7T 2020 (%)
|
|
Tổng kim ngạch XK
|
221.350.281
|
12,6
|
1.252.017.894
|
-73,1
|
52,0
|
100
|
|
Australia
|
4.810.208
|
14,9
|
19.572.454
|
-77,9
|
-10,1
|
1,56
|
|
Đan Mạch
|
1.587.860
|
12,0
|
15.893.824
|
-92,4
|
-24,4
|
1,27
|
|
Trung Quốc đại lục
|
697.794
|
-28,8
|
7.635.798
|
-93,1
|
-24,8
|
0,61
|
|
Đài Loan
|
698.313
|
-11,0
|
5.079.362
|
-78,9
|
53,3
|
0,41
|
|
Campuchia
|
1.107.787
|
29,9
|
4.595.435
|
-71,4
|
18,6
|
0,37
|
|
Chile
|
438.183
|
-40,8
|
2.846.681
|
-66,2
|
119,5
|
0,23
|
|
Newzeland
|
1.119.369
|
310,2
|
2.177.993
|
-62,1
|
-26,2
|
0,17
|
|
Hồng Kông (TQ)
|
273.004
|
18,9
|
1.542.076
|
-83,3
|
-5,8
|
0,12
|
|
Malaysia
|
164.873
|
10,1
|
1.192.733
|
-85,5
|
5,0
|
0,10
|
|
Miama
|
72.824
|
-23,7
|
943.603
|
-93,3
|
-13,7
|
0,08
|
|
Peru
|
73.551
|
-26,4
|
215.773
|
-81,4
|
-45,4
|
0,02
|
Nguồn:VITIC