Theo số liệu thống kê sơ bộ từ tổng cục Hải quan, trong tháng 7 nhập khẩu hàng hóa từ Ailen đạt 205 triệu USD giảm 17% so với cùng tháng năm 2019 và cũng giảm 37% so với tháng 6/2020.
Thủy sản là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao nhất trong các mặt hàng nhập khẩu của nước ta từ Ailen, chiếm 93,3% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ thị trường này, đạt hơn 2 tỷ USD, tăng 102% so với cùng kỳ năm 2019; tính riêng tháng 7 đạt 183 triệu USD, giảm 19% so với cùng tháng năm 2019 và cũng giảm 38% so với tháng 6/2020.
Nhập khẩu sữa và sản phẩm từ sữa xếp vị trí thứ 2 về kim ngạch, 7 tháng đầu năm đạt 69,98 triệu USD, tăng 15% so với cùng kỳ năm 2019; tính riêng tháng 7 đạt 12,53 triệu USD, tăng 92% so với tháng 7/2019 nhưng lại giảm 44% so với tháng 6/2020.
Sản phẩm hóa chất đứng vị trí thứ 3 về kim ngạch, tháng 7/2020 nhập khẩu mặt hàng này đạt 3,43 triệu USD, tăng 12% so với cùng tháng năm 2019 và giảm 5,2% so với tháng 6/2020; cộng chung 7 tháng đầu năm đạt 28,25 triệu USD, tăng 149% so với cùng kỳ năm 2019.
Nhìn chung quan hệ thương mại Việt Nam- Ailen còn khiêm tốn, tổng kim ngạch hai chiều khoảng 100 triệu USD. Riêng về nhập khẩu vẫn còn có những khó khăn nhất định trong quan hệ hợp tác. Các mặt hàng nhập khẩu vẫn trong phạm vi nhỏ, chủ yếu tập trung vào Thủy sản, sữa và sản phẩm sữa, dược phẩm, sản phẩm hóa chất…các thị trường này đều tăng trưởng dương so với năm 2019.
Hàng hóa nhập khẩu từ thị trường AiLen 7T/2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 12/8/2020 của TCHQ)
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 7/2020
|
+/- so với tháng 6/2020 (%)
|
7 tháng đầu năm 2020
|
+/- so với cùng tháng năm 2019 (%)
|
+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)
|
Tỷ trọng 7T 2020 (%)
|
|
Tổng kim ngạch NK
|
205.184.008
|
-36,71
|
2.192.528.282
|
-16,55
|
102,15
|
100
|
|
Hàng thủy sản
|
182.569.846
|
-37,09
|
2.046.377.752
|
-18,95
|
112,58
|
93,33
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
12.536.612
|
-43,92
|
69.981.805
|
92,20
|
14,78
|
3,19
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
3.428.340
|
-5,22
|
28.248.948
|
12,30
|
148,98
|
1,29
|
|
Dược phẩm
|
1.741.925
|
-52,12
|
25.260.280
|
-47,24
|
39,31
|
1,15
|
|
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh
|
381.710
|
15,11
|
2.162.440
|
8,16
|
-9,72
|
0,10
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
611.819
|
9,69
|
1.893.093
|
1398,64
|
-24,57
|
0,09
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
76.135
|
-8,77
|
689.426
|
-44,84
|
-38,81
|
0,03
|
|
Hàng hóa khác
|
3.837.621
|
17,16
|
17.697.508
|
-46,80
|
-30,36
|
0,81
|
Nguồn:VITIC