Tính toán từ số liệu của Cục Hải quan Việt Nam cho thấy, trong tháng 1/2026, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam đạt 50.575 tấn, thu về 347,03 triệu USD, giảm 25,69% về lượng, giảm 25,47% về trị giá so với tháng 12/2025, nhưng lại tăng 35,36% về lượng, tăng 36,48% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025.
Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành điều khi kim ngạch xuất khẩu đạt 5,23 tỷ USD, đưa hạt điều trở thành mặt hàng nông sản thứ ba của Việt Nam vượt mốc 5 tỷ USD trong một năm, sau rau quả và cà phê. Nếu như trong cả năm 2025, Trung Quốc vượt qua thị trường Hoa Kỳ để trở thành thị trường xuất khẩu hạt điều lớn nhất của Việt Nam, thì trong ngay tháng đầu năm 2026, Hoa Kỳ đã lấy lại vị trí đứng đầu của mình.
Theo đó, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam trong tháng 1/2026 sang Hoa Kỳ đạt 12.188 tấn, trị giá đạt 82,35 triệu USD, tăng 45,08% về lượng và tăng 49,47% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025; xuất sang Trung Quốc đạt 6.765 tấn, trị giá 46,25 triệu USD, tăng 142,56% về lượng và tăng 156,87% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Thị trường Hoa Kỳ chiếm tỷ trọng 23,73% còn thị trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng 13,33% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tháng 1/2026
(% tính theo trị giá)
So với tháng 12/2025, xuất khẩu hạt điều của Việt Nam sang thị trường EU nói chung trong tháng 1/2026 giảm 20,64% về lượng (đạt 10.238 tấn) và giảm 21,39% về trị giá (đạt 72,17 triệu USD). Trong khối EU, xuất khẩu sang Hà Lan giảm 31,52% về lượng và giảm 32,88% về trị giá; xuất khẩu sang Đức giảm 19,22% về lượng và giảm 18,11% về trị giá.
Tháng đầu năm, Việt Nam xuất khẩu hạt điều sang thị trường Đông Nam Á đạt 1.801 tấn với kim ngạch 11,55 triệu USD, tăng 42,48% về lượng và tăng 43,98% về trị giá so với cùng kỳ năm 2025; sang thị trường Canada đạt 1.456 tấn với kim ngạch 10,15 triệu USD, tăng 51,98% về lượng và tăng 59,91% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
Để đảm bảo tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026 - 2030, ngành điều xác định phát triển nguyên liệu trong nước và đẩy mạnh chế biến sâu là ưu tiên chiến lược. Mục tiêu không chỉ giữ vững vị thế dẫn đầu toàn cầu về sản lượng và kim ngạch, mà còn nâng cao hiệu quả, lợi nhuận và tính bền vững.
Xuất khẩu hạt điều của Việt Nam tháng 1/2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/2/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T1/2026
(USD)
|
So với T12/2025
(%)
|
Trị giá 1T/2026
(USD)
|
So với
T1/2025 (%)
|
Tỷ trọng trị giá T1/2026
(%)
|
|
*TỔNG CHUNG
|
347.026.202
|
-25,47
|
347.026.202
|
36,48
|
100
|
|
Hoa Kỳ
|
82.351.290
|
-4,42
|
82.351.290
|
49,47
|
23,73
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường (*)
|
72.167.832
|
-21,39
|
72.167.832
|
16,18
|
20,8
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
46.249.589
|
-48,21
|
46.249.589
|
156,87
|
13,33
|
|
Hà Lan
|
29.825.771
|
-32,88
|
29.825.771
|
-0,18
|
8,59
|
|
Đức
|
17.159.112
|
-18,11
|
17.159.112
|
65,02
|
4,94
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
12.929.004
|
-42,9
|
12.929.004
|
1,31
|
3,73
|
|
ĐÔNG NAM Á (*)
|
11.552.809
|
-8,65
|
11.552.809
|
43,98
|
3,33
|
|
Canada
|
10.146.139
|
-7,94
|
10.146.139
|
59,91
|
2,92
|
|
Ả Rập Xê Út
|
9.869.550
|
-19,47
|
9.869.550
|
16,5
|
2,84
|
|
Anh
|
9.475.718
|
-16,8
|
9.475.718
|
30,89
|
2,73
|
|
Thái Lan
|
9.015.708
|
-15,52
|
9.015.708
|
53,7
|
2,6
|
|
Nhật Bản
|
7.516.861
|
8,77
|
7.516.861
|
27,07
|
2,17
|
|
Australia
|
6.825.778
|
-25,59
|
6.825.778
|
32,02
|
1,97
|
|
Tây Ban Nha
|
6.721.544
|
76,77
|
6.721.544
|
54,67
|
1,94
|
|
Lithuania
|
6.049.718
|
-8,35
|
6.049.718
|
22,5
|
1,74
|
|
Pháp
|
5.875.331
|
-21,36
|
5.875.331
|
-7,56
|
1,69
|
|
Nga
|
4.646.586
|
-33,45
|
4.646.586
|
-10
|
1,34
|
|
Israel
|
4.086.530
|
-51,78
|
4.086.530
|
8,35
|
1,18
|
|
Italy
|
3.384.250
|
-4,17
|
3.384.250
|
-1,75
|
0,98
|
|
Iraq
|
2.981.050
|
-46,84
|
2.981.050
|
-22,53
|
0,86
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
2.790.579
|
-3,25
|
2.790.579
|
197,04
|
0,8
|
|
New Zealand
|
2.582.524
|
69,84
|
2.582.524
|
18,5
|
0,74
|
|
Hy Lạp
|
2.223.374
|
-26,9
|
2.223.374
|
24,38
|
0,64
|
|
Philippines
|
1.964.831
|
30,29
|
1.964.831
|
31,78
|
0,57
|
|
Pakistan
|
1.672.668
|
-47,05
|
1.672.668
|
573,11
|
0,48
|
|
Hồng Kông (Trung Quốc)
|
1.539.532
|
-15,68
|
1.539.532
|
74,95
|
0,44
|
|
Ai Cập
|
1.307.325
|
-33,55
|
1.307.325
|
54,09
|
0,38
|
|
Na Uy
|
1.284.647
|
232,03
|
1.284.647
|
247,92
|
0,37
|
Nguồn:Vinanet/VITIC