Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nam Phi vẫn là các mặt hàng truyền thống có lợi thế như: Điện thoại các loại và linh kiện; dệt may; thủy sản; giày dép; gỗ và sản phẩm; hàng nông sản...
Nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt kim ngạch cao nhất trong 6 tháng đầu năm, với 151,85 triệu USD giảm 27% so với cùng kỳ năm 2019, tính riêng tháng 6/2020 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 30,31 triệu USD. Chiếm 47,5% tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa trong 6 tháng đầu năm của nước này sang Nam Phi.
Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện xếp thứ hai về kim ngạch, chiếm 11,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, đạt 37,56 triệu USD ,giảm 22% so với cùng kỳ năm 2019. Tính riêng tháng 6 kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 6,46 triệu USD
Tiếp sau đó là nhóm giày dép các loại đạt 37,56 triệu USD, chiếm 11% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng của của Việt Nam sang Nam Phi, giảm 27% so với cùng kỳ năm 2019. Kim ngạch xuất khẩu tháng 6 đạt 7,70 triệu USD
Xét về mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang Nam Phi trong 6 tháng đầu năm 2020 so với cùng kỳ năm ngoái, thì thấy phần lớn các nhóm hàng đều tăng trưởng âm về kim ngạch. Đáng chú ý trong khi các nhóm hàng khác đều có bước tăng trưởng chậm lại so với cùng kỳ năm trước, thì nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu, mặc dù kim ngạch 6 tháng đầu năm chỉ đạt 6,32 triệu USD nhưng tăng trưởng đột biến so với cùng kỳ năm 2019 tới 580%.
Nhìn chung xuất khẩu hàng hóa sang Nam Phi 6 tháng đầu năm 2020 gặp nhiều khó khăn do đại dịch Covid-19, làm ảnh hưởng tới nhu cầu tiêu dùng cũng như hạn chế việc xuất khẩu hàng hóa và giao thương buôn bán giữa Việt Nam và Nam Phi.
Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Nam Phi 6T/2020
(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/7/2020 của TCHQ)
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
T6/2020
|
6T/2020
|
6T/2019
|
So với cùng kỳ 2019 (%)
|
Tỷ trọng (%)
|
|
Tổng kim ngạch XK
|
61.616.600
|
319,362,664
|
420,583,450
|
-24.07%
|
100%
|
|
Điện thoại các loại và linh kiện
|
30.310.518
|
151,852,602
|
208,553,242
|
-27.19%
|
47.55%
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
6.464.091
|
37,565,684
|
48,182,223
|
-22.03%
|
11.76%
|
|
Giày dép các loại
|
7.704.887
|
36,584,693
|
50,208,837
|
-27.13%
|
11.46%
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.689.861
|
15,536,501
|
14,673,706
|
5.88%
|
4.86%
|
|
Hàng dệt, may
|
1.462.762
|
11,185,680
|
15,054,595
|
-25.70%
|
3.50%
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.240.580
|
6,321,834
|
929,676
|
580.00%
|
1.98%
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
433.079
|
3,595,308
|
3,744,149
|
-3.98%
|
1.13%
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
227.253
|
3,327,958
|
3,698,457
|
-10.02%
|
1.04%
|
|
Hạt tiêu
|
579.913
|
3,043,432
|
4,749,248
|
-35.92%
|
0.95%
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
304.351
|
2,734,226
|
5,010,677
|
-45.43%
|
0.86%
|
|
Hạt điều
|
449.104
|
2,207,924
|
2,610,160
|
-15.41%
|
0.69%
|
|
Sản phẩm hóa chất
|
306.433
|
2,060,655
|
3,541,708
|
-41.82%
|
0.65%
|
|
Gạo
|
356.35
|
1,813,543
|
1,392,912
|
30.20%
|
0.57%
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
237.731
|
1,651,798
|
1,678,130
|
-1.57%
|
0.52%
|
|
Cà phê
|
132.1
|
796,891
|
2,855,714
|
-72.09%
|
0.25%
|
|
Hàng hóa khác
|
8.717.589
|
39,083,934
|
53,700,016
|
-27.22%
|
12.24%
|
Nguồn:VITIC