menu search
Đóng menu
Đóng

11 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Braxin tăng 47,10%

11:23 28/01/2011
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Braxin tháng 11/2010 đạt 55,20 triệu USD tăng 46,92% so với tháng 10/2010, tăng 34,03% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Braxin 11 tháng năm 2010 lên 492,15 triệu USD, tăng 47,10% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,65% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Braxin tháng 11/2010 đạt 55,20 triệu USD tăng 46,92% so với tháng 10/2010, tăng 34,03% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Braxin 11 tháng năm 2010 lên 492,15 triệu USD, tăng 47,10% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,65% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày vượt lên chiếm vị trí đầu bảng kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2010, với trị giá 58,19 triệu USD, tăng 22,44% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 11,82% tổng trị giá nhập khẩu từ Braxin. Tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này chỉ đứng vị trí thứ tư với gần 3,08 triệu USD, giảm mạnh 49,36% so với tháng trước đó, giảm 22,97% so với cùng tháng năm 2010.
Kim ngạch nhập khẩu lúa mì tụt xuống thứ hai do đã nhiều tháng không nhập mặt hàng này.
Tiếp đến là nguyên phụ liệu thuốc lá, kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2010 đạt 44,59 triệu USD, tăng 8,07% so với cùng kỳ năm 2010, chiếm 9,06% tổng trị giá nhập khẩu từ Braxin. Riêng tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này chỉ đứng vị trí thứ hai với 4,78 triệu USD, tăng 173,55% so với tháng trước năm 2010, nhưng giảm 34,59% so với cùng tháng năm 2009.
Trong 11 tháng năm 2010, chỉ có 3/12 mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu giảm so với cùng kỳ năm 2009 là sắt thép các loại giảm 38,00%, kim loại thường khác giảm 65,81%, chất dẻo nguyên liệu giảm 70,50%. Có hai mặt hàng có mức tăng trưởng trên 50% so với cùng kỳ như máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 186,51%, hoá chất tăng 62,35%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Braxin tháng 11 và 11 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNNK T11/2010
KNNK 11T/2010
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T11/2009
% tăng giảm KNNK 11T/2010 so với 11T/2009
Tổng trị giá
55.204.784
492.149.262
46,92
34,03
47,10
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
3.077.227
58.188.188
-49,36
-22,97
22,44
Lúa mì
 
55.195.814
 
 
 
Nguyên phụ liệu thuốc lá
4.780.779
44.585.436
173,55
-34,59
8,07
Gỗ và sản phẩm gỗ
2.867.835
30.194.500
-34,89
36,17
23,15
Bông các loại
6.464.928
23.592.373
45,84
343,22
34,76
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
571.726
20.106.442
-25,66
96,83
186,51
Sắt thép các loại
96.258
19.491.675
-99,31
-99,54
-38,00
Linh kiện, phụ tùng ô tô
 
7.304.197
 
 
34,91
Chất dẻo nguyên liệu
226.935
4.764.460
-7,39
-69,89
-70,50
Hàng rau quả
190.959
2.494.987
-42,69
3,86
5,32
Kim loại thường khác
104.185
1.897.909
 
 
-65,81
Hoá chất
68.835
1.179.054
 
48,49
62,35