menu search
Đóng menu
Đóng

11 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Indonesia tăng 23,60%

13:42 10/02/2011
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 11/2010 đạt 223,65 triệu USD, tăng 11,08% so với tháng 10/2010, tăng 44,58% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2010 từ Indonesia lên 1,66 tỷ USD, tăng 23,60% so với cùng tháng năm 2009, chiếm 2,20% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 11/2010 đạt 223,65 triệu USD, tăng 11,08% so với tháng 10/2010, tăng 44,58% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2010 từ Indonesia lên 1,66 tỷ USD, tăng 23,60% so với cùng tháng năm 2009, chiếm 2,20% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Giấy các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong 11 tháng năm 2010, với trị giá 185,44 triệu USD, tăng 18,94% so với cùng tháng năm 2009, chiếm 11,14% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia. Riêng tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này cũng đứng đầu với 24,23 triệu USD, tăng 6,86% so với tháng trước, nhưng tăng đến 58,24% so với cùng tháng năm 2009.
Tiếp đến là dầu mỡ động thực vật, kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2010 đạt 150,61 triệu USD, tăng 13,63% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 9,05% tổng trị giá nhập khẩu từ Indonesia. Trị giá nhập khẩu dầu mỡ động thực vật đứng thứ hai trong tháng 11/2010 với 17,41 triệu USD, giảm 23,51% so với tháng 10/2010, tăng 112,83% so với cùng tháng năm 2009.
Đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu 11 tháng năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác với 91,18 triệu USD, tăng 43,87% so với 11 tháng năm 2009, chỉ chiếm 5,48% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia. Nhưng trong tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này chỉ đứng vị trí thứ 6, với 9,25 triệu USD giảm 38,59% so với tháng trước, nhưng tăng 36,28% so với cùng tháng năm 2009.
Trong 6 tháng năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 như sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 155,84%, gỗ và sản phẩm gỗ tăng 67,18%, hàng rau quả tăng 66,12%. Có 7/33 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ như phương tiện vận tải khác và phụ tùng giảm 85,92%, sản phẩm khác từ dầu mỏ giảm 72,99%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Indonesia tháng 11 và 11 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNNK T11/2010
KNNK 11T/2010
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T11/2009
% tăng giảm KNNK 11T/2010 so với 11T/2009
Tổng trị giá
223.649.843
1.664.551.481
11,08
44,58
23,60
Giấy các loại
24.232.528
185.436.864
6,86
58,24
18,94
Dầu mỡ động thực vật
17.412.124
150.605.663
-23,51
112,83
13,63
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
9.249.285
91.182.932
-38,59
36,28
43,87
Linh kiện, phụ tùng ô tô
10.424.749
87.686.900
17,72
-8,50
18,25
Hoá chất
9.909.829
69.681.152
82,68
157,05
22,39
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
10.919.839
68.067.324
62,02
92,14
33,17
Xơ, sợi dệt các loại
5.044.748
55.651.013
-29,27
50,77
44,46
Linh kiện, phụ tùng xe máy
5.196.943
48.279.249
-0,84
0,06
57,63
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
4.103.646
46.963.399
-43,72
261,63
39,31
Sản phẩm từ kim loại thường khác
5.055.090
45.880.271
20,82
11,58
155,84
Kim loại thường khác
4.836.093
43.700.932
21,76
64,26
-18,27
Vải các loại
3.491.071
41.967.975
-5,79
43,29
53,94
Sản phẩm hoá chất
4.244.052
40.473.106
7,40
22,09
20,81
Chất dẻo nguyên liệu
3.712.992
39.734.797
-15,65
-35,43
-20,88
Sắt thép các loại
6.302.378
33.421.597
270,23
64,96
-58,83
Sản phẩm từ chất dẻo
3.260.281
30.340.503
10,36
7,48
4,99
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
3.060.146
28.449.109
20,81
66,45
56,68
Hàng thuỷ sản
1.988.821
26.069.159
-40,50
7,67
27,97
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
4.451.720
21.925.665
40,23
53,75
46,20
Gỗ và sản phẩm gỗ
1.960.046
17.932.409
36,82
70,24
67,18
Sản phẩm từ sắt thép
1.632.047
17.420.883
-45,42
25,30
11,77
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
2.697.374
16.400.421
280,58
16,05
28,45
Nguyên phụ liệu thuốc lá
862.240
13.496.888
39,63
-22,09
11,90
Cao su
 
10.918.104
 
 
-54,48
Dược phẩm
1.458.395
10.597.439
109,90
127,14
4,14
Sản phẩm từ giấy
473.545
7.691.903
-31,52
-45,69
12,69
Dây điện và dây cáp điện
260.049
4.044.046
-13,71
-72,43
8,16
Ô tô nguyên chiếc các loại
840.120
3.744.450
12,74
207,51
21,90
Sản phẩm từ cao su
151.896
2.780.599
-20,84
-58,92
30,48
Bông các loại
38.795
2.402.324
-96,86
-77,58
-11,20
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
 
2.187.966
 
 
-85,92
Hàng rau quả
50.903
2.140.414
-23,71
72,65
66,12
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
 
635.630
 
 
-72,99