menu search
Đóng menu
Đóng

Cà phê xuất khẩu 11 tháng năm 2010 của Việt Nam tăng nhẹ cả về lượng và trị giá

15:53 07/01/2011
Theo số liệu thống kê, lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 68.566 tấn thu về 119,79 triệu USD, tăng 19,64% về lượng, 23,02% về trị giá so với tháng 10/2010. Nâng tổng lượng cà phê xuất khẩu trong 11 tháng năm 2010 lên 1.042,59 nghìn tấn đạt trị giá 1,54 tỷ USD, tăng nhẹ 0,47% về lượng, 0,86% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,39% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Theo số liệu thống kê, lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 68.566 tấn thu về 119,79 triệu USD, tăng 19,64% về lượng, 23,02% về trị giá so với tháng 10/2010. Nâng tổng lượng cà phê xuất khẩu trong 11 tháng năm 2010 lên 1.042,59 nghìn tấn đạt trị giá 1,54 tỷ USD, tăng nhẹ 0,47% về lượng, 0,86% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 2,39% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hai thị trường tiêu thụ chủ yếu cà phê của Việt Nam là Hoa Kỳ và Đức.
Đứng đầu về lượng và kim ngạch tiêu thụ cà phê là Hoa Kỳ, tháng 11/2010 lượng cà phê xuất khẩu sang thị trường này đạt 14.680 tấn thu về 26,95 triệu USD, tăng 92,17% về lượng 78,69% về trị giá so với tháng trước đó. Tính chung 11 tháng đầu năm 2010 lượng cà phê xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 133.571 tấn với trị giá 212,69 triệu USD, tăng 18,70% về lượng, 23,82% về trị giá so với 11 tháng năm 2009, chiếm 13,80% tổng trị giá xuất khẩu cà phê Việt Nam.
Đức là thị trường đứng thứ hai về lượng và trị giá tiêu thụ cà phê Việt Nam, với 7.860 tấn trong tháng 11/2010 thu về 14,97 triệu USD, giảm 12,40% về lượng, 6,88% về trị giá so với tháng 10/2010. Cộng dồn 11 tháng năm 2010, lượng cà phê xuất khẩu sang Đức đạt 138.299 tấn, với trị giá 208,11 triệu USD, tăng 19,23% về trị giá, 21,22% về lượng so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 11 tháng năm 2010, một số thị trường tiêu thụ cà phê của Việt Nam tăng mạnh cả về lượng và trị giá so với cùng kỳ năm 2009 như Ba Lan tăng 150,28% về lượng, 150,00% về trị giá; Nga tăng (92,02; 86,96); Mê Hi Cô tăng (105,10%; 125,41%); Thái Lan tăng (222,68; 224,44). Có 11/29 thị trường giảm cả về lượng và trị giá tiêu thụ cà phê của Việt Nam, một số thị trường giảm nhiều như Bỉ giảm 63,05% về lượng, 62,26% về trị giá; Hà Lan giảm (42,54%, 38,17%); Pháp giảm (33,64%, 32,95%).
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 11 và 11 tháng năm 2010
Thị trường
XK T11/2010
XK 11T/2010
% tăng giảm T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm 11T/2010 so với 11T/2009
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng (tấn)
Trị giá (USD)
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng trị giá
68.566
119.791.805
1.042.592
1.540.810.697
19,64
23,02
0,47
0,86
Hoa Kỳ
14.680
26.946.238
133.571
212.693.806
92,17
78,69
18,70
23,82
Đức
7.860
14.974.650
138.299
208.109.867
-12,40
-6,88
19,23
21,22
Tây Ban Nha
4.227
7.135.321
73.121
105.510.695
4,71
9,78
0,87
-0,17
Italia
3.158
5.467.402
64.145
94.409.241
-21,70
-18,60
-29,00
-29,71
Nhật Bản
2.803
5.250.894
49.778
78.084.336
-5,84
6,71
-9,04
-9,06
Bỉ
7.799
12.810.821
46.578
68.841.130
319,53
273,36
-63,05
-62,26
Hàn Quốc
3.727
6.189.531
28.531
42.581.744
31,28
33,73
-2,32
-1,06
Philippine
672
1.112.365
28.349
40.720.153
-56,08
-53,56
42,09
45,64
Anh
1.249
2.288.401
24.753
35.336.994
-18,79
-2,74
-6,97
-8,31
Ba Lan
1.249
2.288.401
24.753
35.336.994
11,12
27,77
150,28
150,00
Nga
1.330
2.110.251
25.024
35.103.488
-19,25
-16,70
92,02
86,96
Trung Quốc
3.218
5.041.537
22.789
33.347.353
65,45
59,14
51,84
52,69
Malaysia
965
1.666.999
22.349
32.700.523
-45,82
-44,42
24,02
21,76
Hà Lan
2.272
4.398.535
17.841
27.523.104
301,41
319,29
-42,54
-38,17
Thuỵ Sỹ
654
1.161.568
18.739
26.795.781
 
 
-0,36
-4,80
Mê Hi Cô
817
1.379.358
16.377
24.861.681
-18,46
-14,11
105,10
125,41
Pháp
1.592
2.455.727
15.503
23.073.225
12,59
14,13
-33,64
-32,95
Ấn Độ
471
676.288
16.563
22.509.596
161,67
170,30
17,30
15,00
Autralia
589
866.631
14.350
20.266.536
-56,21
-60,02
44,85
39,74
Indonesia
58
160.128
10.950
15.801.554
-25,64
-15,32
29,86
33,61
Nam Phi
307
479.348
13.009
14.715.505
-45,08
-46,04
72,49
34,38
Thái Lan
520
685.467
9.687
14.422.781
123,18
106,22
222,68
224,44
Singapore
327
586.630
9.605
13.568.469
808,33
840,84
-25,37
-28,57
Bồ Đào Nha
435
847.364
7.157
10.916.005
15,08
37,23
33,73
32,17
Ai Cập
94
170.096
5.154
7.173.289
-38,16
-31,97
-7,83
-9,34
Hy Lạp
214
319.544
2.900
4.207.131
-5,31
-8,37
5,76
3,97
Canada
230
382.260
2.362
3.432.470
71,64
62,36
-13,10
-11,67
Đan Mạch
189
309.443
1.746
2.471.615
125,00
150,52
38,79
35,69